Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(\text{Δ}=4^2-4\cdot1\cdot m=-4m+16\)
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì Δ>0
=>-4m+16>0
=>-4m>-16
=>m<4
Theo Vi-et, ta có:
\(\left\{{}\begin{matrix}x_1+x_2=-\dfrac{b}{a}=-4\\x_1x_2=\dfrac{c}{a}=m\end{matrix}\right.\)
\(x_1^2+x_2^2=6x_1x_2\)
=>\(\left(x_1+x_2\right)^2-8x_1x_2=0\)
=>\(\left(-4\right)^2-8m=0\)
=>16-8m=0
=>8m=16
=>m=2(nhận)
1: Khi m=2 thì y=2x+1-2=2x-1
Phương trình hoành độ giao điểm là:
-4x+5=2x-1
=>-4x-2x=-1-5
=>-6x=-6
=>x=1
Thay x=1 vào y=-4x+5, ta được:
\(y=-4\cdot1+5=1\)
Vậy: Tọa độ giao điểm là A(1;1)
2: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(x^2=2x+1-m\)
=>\(x^2-2x+m-1=0\)
a=1; b=-2; c=m-1
Để (P) cắt (d) tại hai điểm nằm về hai phía so với trục Oy thì a*c<0
=>1(m-1)<0
=>m-1<0
=>m<1
a: Thay x=2 và y=500 vào y=ax+b, ta được:
\(a\cdot2+b=500\)(1)
1g=1000mg
Thay x=5 và y=1000 vào y=ax+b, ta được:
\(a\cdot5+b=1000\left(2\right)\)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
\(\left\{{}\begin{matrix}2a+b=500\\5a+b=1000\end{matrix}\right.\)
=>\(\left\{{}\begin{matrix}-3a=-500\\2a+b=500\end{matrix}\right.\)
=>\(\left\{{}\begin{matrix}a=\dfrac{500}{3}\\b=500-\dfrac{1000}{3}=\dfrac{500}{3}\end{matrix}\right.\)
b: a=500/3; b=500/3
=>\(y=\dfrac{500}{3}x+\dfrac{500}{3}\)
2g=2000mg
Thay y=2000 vào y=500/3x+500/3, ta được:
\(\dfrac{500}{3}x+\dfrac{500}{3}=2000\)
=>\(\dfrac{500}{3}x=2000-\dfrac{500}{3}=\dfrac{5500}{3}\)
=>x=11
=>Đứa trẻ đó 11 tuổi
\(\left\{{}\begin{matrix}x+y=3\\2x-y=1\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x+y=3\\3x=4\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}\dfrac{4}{3}+y=3\\x=\dfrac{4}{3}\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}y=3-\dfrac{4}{3}\\x=\dfrac{4}{3}\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}y=\dfrac{5}{3}\\x=\dfrac{4}{3}\end{matrix}\right.\)
Vậy: ...
Sự phân bố dân cư trong nước ta phản ánh sự tương hợp giữa điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội, điều này được chứng minh qua các điểm sau:
1.Phân bố dân cư theo địa hình và điều kiện tự nhiên:
-Dân cư tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng và ven biển, nơi mà địa hình phẳng, đồng ruộng màu mỡ và nguồn nước phong phú thuận lợi cho nông nghiệp và đời sống sinh hoạt.
-Các vùng cao nguyên, dãy núi phân bố ít dân cư hơn do điều kiện địa hình khó khăn, thích nghi kém, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nông nghiệp công nghiệp.
2.Phân bố dân cư theo nguồn tài nguyên và kinh tế:
-Các khu vực có tài nguyên khoáng sản phong phú như quặng sắt, than đá thường có sự tập trung dân cư do các hoạt động khai thác và chế biến.
-Khu vực ven biển và các cảng biển phát triển mạnh mẽ về kinh tế, thu hút dân cư đông đúc do tiềm năng phát triển du lịch, thủy sản và thương mại.
3.Phân bố dân cư theo hạ tầng và kết nối giao thông:
-Các trung tâm kinh tế, chính trị như thành phố lớn, trung tâm công nghiệp, khu vực có hạ tầng giao thông phát triển thu hút dân cư đổ về sinh sống và làm việc.
-Các vùng có hạ tầng giao thông kém phát triển thường có sự phân bố dân cư thưa thớt do khó khăn trong việc di chuyển và tiếp cận các dịch vụ cơ bản.
4.Phân bố dân cư theo yếu tố xã hội và văn hóa:
-Sự phân bố dân cư còn phản ánh các yếu tố xã hội như văn hóa, truyền thống. Các vùng có nền văn hóa độc đáo, truyền thống phát triển mạnh mẽ thường thu hút sự định cư của người dân.
-Sự phát triển của giáo dục, y tế, văn hóa cũng ảnh hưởng đến phân bố dân cư, với những khu vực có hạ tầng và dịch vụ xã hội phát triển, dân số thường tập trung nhiều hơn.
Dưới đây là mô tả về hoàn cảnh sáng tác, chủ đề và bố cục của mỗi tác phẩm:
1.Đoàn thuyền đánh cá:
-Hoàn cảnh sáng tác: Có thể là một người đang đi trên bờ biển, quan sát đoàn thuyền đánh cá ra khơi.
-Chủ đề: Cuộc sống của ngư dân, cuộc sống trên biển, sự mạo hiểm và khát vọng kiếm sống của con người.
-Bố cục (nếu là thơ): Có thể là một bài thơ tả cảnh hoặc một bài thơ ca ngợi sự dũng cảm và sự gian nan trong công việc của ngư dân.
2.Làng:
-Hoàn cảnh sáng tác: Tác giả có thể đã trải qua hoặc quan sát một làng quê, cảnh đẹp và cuộc sống của người dân làng.
-Chủ đề: Sự gắn bó, sự thanh bình và đẹp đẽ của cuộc sống trong làng quê, giá trị văn hóa và truyền thống của người dân làng.
-Bố cục (nếu là thơ): Có thể là một bài thơ miêu tả vẻ đẹp của làng quê, những trải nghiệm và kí ức của tác giả về làng quê.
3.Lặng lẽ Sa Pa:
-Hoàn cảnh sáng tác: Tác giả có thể đã đến Sa Pa, một điểm du lịch nổi tiếng ở Việt Nam, và trải qua những trải nghiệm và cảm xúc tại đây.
-Chủ đề: Sự yên bình, tĩnh lặng và huyền bí của Sa Pa, vẻ đẹp thiên nhiên và văn hóa của dân tộc thiểu số tại đây.
-Bố cục (nếu là thơ): Có thể là một bài thơ tả cảnh vẻ đẹp của Sa Pa, cảm xúc và suy tư của tác giả khi đến đây.
4.Chiếc lược ngà:
-Hoàn cảnh sáng tác: Có thể là một câu chuyện truyền thống hoặc trải nghiệm cá nhân của tác giả về một chiếc lược ngà.
-Chủ đề: Giá trị văn hóa và lịch sử của một chiếc lược ngà, ý nghĩa và tác động của nó đối với cuộc sống của con người.
-Bố cục (nếu là thơ): Có thể là một bài thơ ca ngợi vẻ đẹp và ý nghĩa của chiếc lược ngà.
5.Sang thu:
-Hoàn cảnh sáng tác: Tác giả có thể đã trải qua hoặc quan sát những thay đổi của mùa thu, từ mùa hè qua mùa thu.
-Chủ đề: Sự biến đổi của thiên nhiên và môi trường vào mùa thu, cảm xúc và suy tư của con người trong mùa thu.
-Bố cục (nếu là thơ): Có thể là một bài thơ tả cảnh mùa thu, những trải nghiệm và cảm xúc của tác giả khi đón chào mùa thu.
6.Viếng lăng Bác:
-Hoàn cảnh sáng tác: Tác giả có thể đã viếng thăm lăng Bác Hồ hoặc tham gia vào một sự kiện liên quan đến việc viếng lăng.
-Chủ đề: Tình cảm và sự kính trọng đối với Bác Hồ, ý nghĩa của việc viếng lăng và ghi chú về lịch sử.
-Bố cục (nếu là thơ): Có thể là một bài thơ tôn vinh và kính trọng Bác Hồ, những kí ức và cảm xúc của tác giả khi viếng thăm lăng.
7.Nói với con:
-Hoàn cảnh sáng tác: Tác giả có thể đã trải qua hoặc trải nghiệm một cuộc trò chuyện ý nghĩa với con cái.
-Chủ đề: Tình cảm của cha mẹ dành cho con cái, sự quan tâm và mong muốn truyền đạt những điều quan trọng và ý nghĩa cho con.
-Bố cục (nếu là thơ): Có thể là một bài thơ gửi gắm tình cảm và lời khuyên của cha mẹ cho con cái, những ước mơ và hi vọng về tương lai của con.
8.Những ngôi sao xa xôi:
-Hoàn cảnh sáng tác: Tác giả có thể đã trải qua hoặc quan sát bầu trời đêm, ngắm nhìn những ngôi sao xa xôi.
-Chủ đề: Sự kỳ vĩ và huyền bí của vũ trụ, những ngôi sao xa xôi là biểu tượng cho sự bất diệt và vĩnh cửu.Tình cảm của người thơ về sự lớn lao và vĩnh cửu của vũ trụ, đồng thời thể hiện sự kính phục và khao khát khám phá về vũ trụ bao la.
-Bố cục (nếu là thơ):Thơ "Những ngôi sao xa xôi" có thể được chia thành các đoạn miêu tả về cảm xúc và tưởng tượng của tác giả khi ngắm nhìn bầu trời đêm, mỗi đoạn có thể tập trung vào một khía cạnh cụ thể của ngôi sao và vũ trụ.
+Có thể sử dụng các hình ảnh, từ ngữ mô tả sắc nét để tạo nên một bức tranh về vẻ đẹp của vũ trụ, những ngôi sao như những viên ngọc lấp lánh trên bầu trời đêm.


a: \(x^2-2\left(m+1\right)x+4m=0\left(1\right)\)
\(\text{Δ}=\left[-2\left(m+1\right)\right]^2-4\cdot1\cdot4m\)
\(=4m^2+8m+4-16m=4m^2-8m+4=\left(2m-2\right)^2\)>=0 với mọi m
=>Phương trình (1) luôn có nghiệm
b: Vì Δ>=0 nên phương trình (1) không bao giờ vô nghiệm
=>\(m\in\varnothing\)
c: Để (1) có nghiệm kép thì Δ=0
=>2m-2=0
=>m=1
d: Để (1) có hai nghiệm phân biệt thì Δ>0
=>\(2m-2\ne0\)
=>\(m\ne1\)