Giúp mình đề trong ảnh trình bày tự luận với ạ. Mình cảm ơn mng nhiều ah.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 21: Gọi số hàng ghế tối đa xếp được là x(hàng)
Theo đề, ta có: \(u_1=15;u_2=15+2=17;\ldots;u_{x}=15+2\cdot\left(x-1\right)\)
Tổng số ghế xếp được trên x hàng là:
\(S=n\cdot\frac{\left\lbrack2\cdot u_1+\left(n-1\right)\cdot d\right\rbrack}{2}=n\cdot\frac{2\cdot15+\left(n-1\right)\cdot2}{2}=n\left(15+n-1\right)=n\left(n+14\right)\)
Số ghế tối đa xếp được là 1325 ghế nên ta có:
\(n\left(n+14\right)<1325\)
=>\(n^2+14n+49<1325+49=1374\)
=>\(\left(n+7\right)^2<1374\)
=>\(-\sqrt{1374}
=>\(-\sqrt{1374}-7
=>\(0
mà n là số tự nhiên
nên 0<n<=30
=>n=30
=>Số hàng tối đa xếp được là 30 hàng
Câu 17:
a: Xét ΔABC có
M,N lần lượt là trung điểm của AB,AC
=>MN là đường trung bình của ΔABC
=>MN//BC
=>Đúng
b: Xét (MNG) và (BCD) có
G∈(MNG) giao (BCD)
MN//BC
Do đó: (MNG) giao (BCD)=xy, xy đi qua G và xy//MN//BC
=>Đúng
c: Chọn mp(BCD) có chứa BD và CD
(BCD) giao (MNG)=xy
xy//BC
Do đó: EF//BC
Gọi K là trung điểm của BC
Xét ΔDBC có
G là trọng tâm
K là trung điểm của BC
Do đó: D,G,K thẳng hàng
=>\(DG=\frac23DK\)
Xét ΔDBK có EG//BK
nên \(\frac{DG}{DK}=\frac{DE}{DB}\)
=>\(\frac{DE}{DB}=\frac23\)
Xét ΔDBC có EF//BC
nên \(\frac{EF}{BC}=\frac{DE}{DB}=\frac23\)
=>\(EF=\frac23BC\)
=>\(\frac{EF}{MN}=\frac23:\frac12=\frac43\)
=>Sai
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
long long a[300][300];
int main()
{
long long m, n;
cin>>m>>n;
for(int i=1; i<=m; i++)
{
for(int j=1; j<=n; j++)
{
cin>>a[i][j];
if(a[i][j]%2==0) a[i][j]*=3;
else a[i][j]*=2;
}
}
for(int i=1; i<=m; i++)
{
for(int j=1; j<=n; j++)
{
cout<<a[i][j]<<" ";
}
cout<<'\n' ;
}
}
A = [[1, 3], [4, 7], [10, 2]]
# Khởi tạo biến max_value và vị trí của nó
max_value = A[0][0]
max_row = 0
max_col = 0
# Duyệt qua từng hàng trong dãy A
for i in range(len(A)):
# Duyệt qua từng cột trong dãy A[i]
for j in range(len(A[i])):
# So sánh phần tử hiện tại với max_value
if A[i][j] > max_value:
# Cập nhật max_value và vị trí của nó
max_value = A[i][j]
max_row = i
max_col = j
# In phần tử lớn nhất
print(f"Phần tử lớn nhất trong dãy A là: {A[max_row][max_col]}")
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
long long a[300][300];
int main()
{
long long m, n;
cin>>m>>n;
for(int i=1; i<=m; i++)
{
for(int j=1; j<=n; j++)
{
if((i+j)%2==0)
{
a[i][j]=0;
}
else a[i][j]=1;
}
}
for(int i=1; i<=m; i++)
{
for(int j=1; j<=n; j++)
{
cout<<a[i][j]<<" ";
}
cout<<'\n';
}
}
Phía cuối cout<<'\n' em thiếu ; rồi. Với lại em nên khởi tạo ma trận bằng 1 sau đó mới thực hiện điều kiện như đề bài nha. Testcase của đề bài hơi lỗi thì phải.
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
long long a[300][300];
int main()
{
long long m, n;
cin>>m>>n;
long long ans=0;
for(int i=1; i<=m; i++)
{
for(int j=1; j<=n; j++)
{
cin>>a[i][j];
}
}
for(int i=1; i<=m; i++)
{
for(int j=1; j<=n; j++)
{
ans=min(ans, a[i][j]);
}
}
cout<<ans;
}
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
long long a[300][300];
int main()
{
long long m, n;
cin>>m>>n;
long long ans=1e18;
for(int i=1; i<=m; i++)
{
for(int j=1; j<=n; j++)
{
cin>>a[i][j];
}
}
long long dem=0, vt=0;
for(int i=1; i<=m; i++)
{
dem=0;
for(int j=1; j<=n; j++)
{
dem+=a[i][j];
}
if(dem<ans)
{
vt=i;
}
ans=min(dem, ans);
}
cout<<vt;
}

Câu 13:
Ta có công thức lãi kép: \(C=A\left(1+r\right)^N\) với C là số tiền thu được (cả vốn lẫn lãi); A là số tiền gửi; r là lãi suất mỗi kì, N là số kì.
a) Sau 2 năm số tiền cả vốn lẫn lãi ở quyển 1 là \(100\left(1+6,8\%\right)^2=114,0624\approx114\) (triệu đồng)
\(\Rightarrow\) Khẳng định đúng
b) Sau 2 năm số tiền cả vốn lẫn lãi ở quyển 2 là \(100\left(1+6\%\right)^2=112,36\) (tr đồng)
Suy ra số tiền ở cả 2 quyển là \(114,0624+112,36=226,4224\) (tr đồng)
\(\Rightarrow\) Khẳng định đúng.
c) Số tiền gửi sau \(N\) năm (kì) là:
\(C=100\left(1+6,8\%\right)^N+100\left(1+6\%\right)^N\)
Thế \(N\ge8\), ta có \(C\ge100\left[\left(1+6.8\%\right)^8+\left(1+6\%\right)^8\right]\approx328,65>300\)
\(\Rightarrow\) Khẳng định đúng.
d) Ta nhắc lại rằng nếu theo ban đầu, sau 2 năm thì số tiền thu được sẽ là \(226,4224\) tr đồng.
Theo tình huống mới, số tiền sau năm đầu ở quyển 1, 2 lần lượt là \(114,0624\) tr đồng và \(112,36\) tr đồng. Sau khi lấy 1 nửa số tiền từ đây chuyển sang quyển 2 thì lúc này quyển 1 còn \(57,0312\) tr đồng và quyển 2 có \(169,3912\) tr đồng. Sau năm thứ 2, quyển 1 có \(57,0312\left(1+6,8\%\right)=60,9093216\) (tr đồng), quyển 2 có \(169,3912\left(1+6\%\right)=179,554672\) (tr đồng). Do vậy cả 2 quyển có \(179,554672+60,9093216=240,4639936\) (tr đồng)
\(\Rightarrow\) Khẳng định đúng.
Câu 14:
a) \(\lim\limits_{x\rightarrow1}f\left(x\right)=\lim\limits_{x\rightarrow1}\dfrac{2-\sqrt{2-x}}{x+2}=\dfrac{2-\sqrt{2-1}}{1+2}=f\left(1\right)\) => Khẳng định đúng.
b) \(\lim\limits_{x\rightarrow-\infty}f\left(x\right)=\lim\limits_{x\rightarrow-\infty}\left(x^2+ax+2\right)=+\infty\) => Khẳng định sai.
c) \(\lim\limits_{x\rightarrow-2^+}f\left(x\right)=\lim\limits_{x\rightarrow-2^+}\dfrac{2-\sqrt{2-x}}{x+2}\) \(=\lim\limits_{x\rightarrow-2^+}\dfrac{4-\left(2-x\right)}{\left(x+2\right)\left(2+\sqrt{2-x}\right)}\)
\(=\lim\limits_{x\rightarrow-2^+}\dfrac{1}{2+\sqrt{2-x}}\) \(=\dfrac{1}{2+\sqrt{2-\left(-2\right)}}=\dfrac{1}{4}\)
=> Khẳng định đúng.
d) Ta có \(\lim\limits_{x\rightarrow-2^+}f\left(x\right)=\dfrac{1}{4}\) và \(\lim\limits_{x\rightarrow-2^-}f\left(x\right)=\lim\limits_{x\rightarrow-2^-}\left(x^2+ax+2\right)=4-2a+2\)
Để tồn tại \(\lim\limits_{x\rightarrow-2}f\left(x\right)\) thì \(4-2a+2=\dfrac{1}{4}\) \(\Leftrightarrow a=\dfrac{23}{8}\)
Có \(\lim\limits_{x\rightarrow2^-}f\left(x\right)=\lim\limits_{x\rightarrow2^-}\dfrac{2-\sqrt{2-x}}{x+2}=\dfrac{1}{2}\)
\(\lim\limits_{x\rightarrow2^+}f\left(x\right)=\lim\limits_{x\rightarrow2^+}\left(x+a-b\right)=2+a-b\)
Để tồn tại \(\lim\limits_{x\rightarrow2}f\left(x\right)\) thì \(2+a-b=\dfrac{1}{2}\) \(\Leftrightarrow b=a+\dfrac{3}{2}=\dfrac{35}{8}\)
Khi đó \(4\left(a+b\right)=4\left(\dfrac{23}{8}+\dfrac{35}{8}\right)=29\)
=> Khẳng định đúng