ai giai giup mik cau 9 , 10 vs aj
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Mặt trống rung động làm cho không khí xung quanh cũng rung động. Rung động này lan truyền trong không khí. Khi rung động lan truyền tới miệng ống sẽ làm cho tấm ni lông rung động và làm cho các mẩu giấy chuyển động. Tương tự như vậy, khi rung động lan truyền tới tai ta, sẽ làm màng nhĩ rung động, nhờ đó ta có thể nghe được âm thanh.
Chọn chiều (+) là chiều chuyển động của vật.
Vật được kéo trên mặt phẳng nằm ngang \(\Rightarrow N=P=mg=15.10=150\left(N\right)\)
Lực ma sát \(F_{ms}=\mu N=0,05.150=7,5\left(N\right)\)
Áp dụng định luật II Newton, ta có \(\overrightarrow{F}=m\overrightarrow{a}\) (1)
Chiếu (1) lên phương chuyển động của vật, ta có:
\(F_k-F_{ms}=ma\Rightarrow a=\dfrac{F_k-F_{ms}}{m}=\dfrac{45-7,5}{15}=2,5\left(m/s^2\right)\)
Vậy gia tốc của thùng là \(2,5m/s^2\).
- Công thức chuyển đổi từ độ C sang độ K là:
K = °C + 273
- Vậy, nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ trong nhiệt giai Kelvin là:
+ Hà Nội: Nhiệt độ từ 292 K đến 301 K.
+ Nghệ An: Nhiệt độ từ 293 K đến 302 K.
Để đo nhiệt độ cơ thể người có thể dùng các dụng cụ sau:
- Nhiệt kế thủy ngân.
- Nhiệt kế điện tử.
- Nhiệt kế hồng ngoại.
Ưu, nhược điểm:
- Nhiệt kế thủy ngân:
+ Ưu điểm: Đo khá chính xác, giá thành rẻ.
+ Nhược điểm: Thời gian đo lâu, dễ vỡ, thủy ngân độc hại.
- Nhiệt kế điện tử:
+ Ưu điểm: Đo nhanh, dễ sử dụng, an toàn, có màn hình hiển thị kết quả.
+ Nhược điểm: Cần dùng pin, giá cao hơn nhiệt kế thủy ngân.
- Nhiệt kế hồng ngoại:
+ Ưu điểm: Đo rất nhanh, không cần tiếp xúc, an toàn và vệ sinh.
+ Nhược điểm: Giá thành cao, kết quả có thể bị ảnh hưởng nếu sử dụng không đúng cách.
$\textbf{Theo em:}$
Nên sử dụng nhiệt kế điện tử hoặc nhiệt kế hồng ngoại để đo nhiệt độ cơ thể vì đo nhanh, an toàn, thuận tiện và không gây nguy hiểm như nhiệt kế thủy ngân.

Câu 9.
\(R_1ntR_2\Rightarrow I_1=I_2=I=2A\)
\(R_{tđ}=R_1+R_2=50+60=110\Omega\)
\(U_1=I_1\cdot R_1=2\cdot50=100V\)
\(U_2=I_2\cdot R_2=2\cdot60=120V\)
\(U=U_1+U_2=100+120=220V\)
Câu 10.
a)Khi các đèn sáng bình thường.
\(R_1=\dfrac{U_1^2}{P_1}=\dfrac{220^2}{75}=\dfrac{1936}{3}\Omega;I_{đm1}=\dfrac{P_1}{U_1}=\dfrac{75}{220}=\dfrac{15}{44}A\)
\(R_2=\dfrac{U_2^2}{P_2}=\dfrac{220^2}{100}=484\Omega;I_{đm2}=\dfrac{P_2}{U_2}=\dfrac{100}{220}=\dfrac{5}{11}A\)
Hai bóng đèn mắc song song nên dòng điện qua các bóng đèn là:
\(I_1=\dfrac{U}{R_1}=\dfrac{220}{\dfrac{1936}{3}}=\dfrac{15}{44}A\)
\(I_2=\dfrac{U}{R_2}=\dfrac{220}{484}=\dfrac{5}{11}A\)
b)Điện năng hai bóng đèn tiêu thụ trong một ngày là:
\(A_1=U_1I_1t+U_2I_2t=220\cdot\dfrac{15}{44}\cdot4\cdot3600+220\cdot\dfrac{5}{11}\cdot4\cdot3600=2520000J\)
\(\Rightarrow A_1=0,7kWh\)
Điện năng hai đèn tiêu thụ trong 30 ngày là:
\(A=30\cdot0,7=21kWh\)
Số đếm tương ứng của công tơ điện là 21 số điện.