cho tứ giác ABCD có AB= AD+ BC.Gọi O là giao điểm của các tia phân giác của các góc A và góc B. Chứng minh OC=OD
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi I là giao điểm của AD và MN, H là giao điểm của AI và BC
AMDN là hình bình hành
=>AN=MD
mà AN=AC
nên MD=AC
Ta có: AMDN là hình bình hành
=>\(\hat{AMD}+\hat{MAN}=180^0\) (1)
Ta có: \(\hat{MAN}+\hat{BAC}+\hat{MAB}+\hat{NAC}=360^0\)
=>\(\hat{MAN}+\hat{BAC}=360^0-90^0-90^0=180^0\) (2)
Từ (1),(2) suy ra \(\hat{AMD}=\hat{BAC}\)
Ta có: \(\hat{MAB}+\hat{MAD}+\hat{HAB}=180^0\)
=>\(\hat{MAD}+\hat{HAB}=180^0-90^0=90^0\)
Xét ΔAMD và ΔBAC có
AM=BA
\(\hat{AMD}=\hat{BAC}\)
MD=AC
Do đó: ΔAMD=ΔBAC
=>\(\hat{MAD}=\hat{ABC}\)
=>\(\hat{ABC}+\hat{HAB}=90^0\)
=>ΔHAB vuông tại H
=>AH⊥BC tại H
=>AD⊥BC tại H
có ý nghĩa chỉ nhóm người có mối quan hệ thân thiết và gần gũi.
Bài 7:
Chu vi đáy là: 6 x 3 = 18 cm
=> nửa chu vi đáy là: 18 : 2 = 9 cm
Diện tích xung quanh là: 9 x 10 = 90 cm vuông
Bài 8: Nửa chu vi là: 12 x 3 : 2 = 18 cm
Diện tích xung quanh là: 18 x 15 = 270 cm vuông
Diện tích đáy là: 12 x 12 : 2 = 72 cm vuông
Thể tích là: 1/3 x 72 x 12 = 288 cm khối
Neil Alden Armstrong (5 tháng 8 năm 1930 – 25 tháng 8 năm 2012) là một phi hành gia và kỹ sư kỹ thuật hàng không vũ trụ người Mỹ, và cũng là người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng.
Tần Thủy Hoàng ( 秦始皇)
- Sinh ngày 18 tháng 2 năm 259 TCN – mất ngày 11 tháng 7 năm 210 TCN.
là vị vua thứ 36 của nước Tần, đồng thời là Hoàng đế đầu tiên thống nhất Trung Hoa sau khi tiêu diệt sáu nước chư hầu, chấm dứt thời kỳ Chiến Quốc.
Tần Thủy Hoàng (tiếng Trung: 秦始皇) (sinh ngày 18 tháng 2 năm 259 TCN – mất ngày 11 tháng 7 năm 210 TCN), tên huý là Chính (政), tính Doanh (嬴), thị Triệu (趙) hoặc Tần (秦), là vị vua thứ 36 của nước Tần, đồng thời là Hoàng đế đầu tiên thống nhất Trung Hoa sau khi tiêu diệt sáu nước chư hầu, chấm dứt thời kỳ Chiến Quốc vào ...
Bài 5:
\(5.1,\dfrac{1}{2}x^3-2x^2-4x-\dfrac{1}{2}x^3-x+1\\ =\left(\dfrac{1}{2}x^3-\dfrac{1}{2}x^3\right)-2x^2-4x-x+1\\ =-2x^2-5x+1\\ 5.2,5x^3-3x^2+x-x^3-4x^2-x\\ =4x^3-7x^2\\ =x^2\left(4x-7\right)\\ 5.3,-\dfrac{3}{4}x^3y+\left(-\dfrac{1}{2}x^3y\right)-\left(-\dfrac{5}{8}x^3y\right)\\ =-x^3y\left(\dfrac{3}{4}+\dfrac{1}{2}-\dfrac{5}{8}\right)\\ =-x^3y\left(\dfrac{6}{8}+\dfrac{4}{8}-\dfrac{5}{8}\right)\\ =-x^3y\cdot\dfrac{5}{8}\\ =-\dfrac{5}{8}\cdot x^3y\)
\(5.4,\left(\dfrac{2}{3}xz\right)^2\cdot z^2-\dfrac{2}{5}x\left(z\cdot z\right)^2+\dfrac{2}{3}xz^3\cdot z-\dfrac{1}{4}xz^4\\ =\dfrac{4}{9}x^2z^4-\dfrac{2}{5}xz^4+\dfrac{2}{3}xz^4-\dfrac{1}{4}xz^4\\ =\dfrac{4}{9}x^2z^4-xz^4\cdot\left(\dfrac{2}{5}-\dfrac{2}{3}+\dfrac{1}{4}\right)\\ =\dfrac{4}{9}x^2z^4+\dfrac{1}{60}xz^4\)
Bài 6:
\(6.1-x^2y+A+2xy^2-B=3x^2y-4xy^2\\ \Rightarrow A-B=3x^2y+x^2y-4xy^2-2xy^2\\ \Rightarrow A-B=4x^2y-6xy^2\\ \Rightarrow A-B=2xy\left(2x-3y\right)\)
\(6.2,5xy^2-A-6x^2y+B=-7xy^2+8x^2y \\ \Rightarrow A-B=5xy^2-6x^2y+7xy^2-8x^2y\\ \Rightarrow A-B=12xy^2-12x^2y\\ \Rightarrow A-B=12xy\left(y-x\right)\)
\(6.3,3x^2y^3-A-5x^3y^2+B=8x^2y^3-4x^3y^2\\ \Rightarrow A-B=3x^2y^3-8x^2y^3-5x^3y^2+4x^3y^2\\ \Rightarrow A-B=-5x^2y^3-x^3y^2\\ \Rightarrow-x^2y^2\left(x+5y\right)\)
Nếu f(1)=2 thì:
\(2+a+b+6=2\)
\(\Rightarrow a+b=-6\)
Nếu f(-1)=12 thì:
\(-2+a-b+6=12\)
\(\Rightarrow a-b=8\)
Giá trị a và b thoả mãn là rất lớn nên mình không lập bảng.
3) \(x^2\left(x+2y\right)-x-2y\)
\(=x^2\left(x+2y\right)-\left(x+2y\right)\)
\(=\left(x^2-1\right)\left(x+2y\right)\)
\(=\left(x+1\right)\left(x-1\right)\left(x+2y\right)\)
4) \(x^3-4x^2-9x+36\)
\(=\left(x^3-4x^2\right)-\left(9x-36\right)\)
\(=x^2\cdot\left(x-4\right)-9\left(x-4\right)\)
\(=\left(x-4\right)\left(x^2-9\right)\)
\(=\left(x-4\right)\left(x+3\right)\left(x-3\right)\)
\(x^2\left(x+2y\right)-x-2y\\ =x^2\left(x+2y\right)-\left(x+2y\right)\\ =\left(x^2-1\right)\left(x+2y\right)\\ =\left(x-1\right)\left(x+1\right)\left(x+2y\right)\\ ---\\ x^3-4x^2-9x+36\\ =x^2\left(x-4\right)-9\left(x-4\right)\\ =\left(x^2-9\right)\left(x-4\right)\\ =\left(x-3\right)\left(x+3\right)\left(x-4\right)\)
phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách nhóm hạng tử
1) x2 - y2 - 2x - 2y
2) 3x2 - 3y2 - 2(x - y)2
1) \(x^2-y^2-2x-2y\)
\(=\left(x^2-y^2\right)-\left(2x+2y\right)\)
\(=\left(x+y\right)\left(x-y\right)-2\left(x+y\right)\)
\(=\left(x+y\right)\left(x-y-2\right)\)
2) \(3x^2-3y^2-2\left(x-y\right)^2\)
\(=3\left(x^2-y^2\right)-2\left(x-y\right)^2\)
\(=3\left(x-y\right)\left(x+y\right)-2\left(x-y\right)^2\)
\(=\left(x-y\right)\left[3\left(x+y\right)-2\left(x-y\right)\right]\)
\(=\left(x-y\right)\left(3x+3y-2x+2y\right)\)
\(=\left(x-y\right)\left(x+5y\right)\)
1) x² - y² - 2x - 2y
= (x² - y²) - (2x + 2y)
= (x - y)(x + y) - 2(x + y)
= (x + y)(x - y - 2)
2) 3x² - 3y² - 2(x - y)²
= (3x² - 3y²) - 2(x - y)²
= 3(x² - y²) - 2(x - y)²
= 3(x - y)(x + y) - 2(x - y)²
= (x - y)[3(x + y) - 2(x - y)]
= (x - y)(3x + 3y - 2x + 2y)
= (x - y)(x + 5y)
