Cho phương trình x^2 - 2(m+1)x + 2m -2 =0. Tìm giá trị của m để phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt x1 và x2 thỏa mãn x1^2 + x2^2 + 3x1x2 = 25.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O��3����+����→��3�����+�2�
⇒nCH3COOH=nNaOH=0,05.2=0,1mol⇒���3����=�����=0,05.2=0,1���
mCH3COOH=0,1.60=6g���3����=0,1.60=6�
⇒%mCH
a: Xét (O) có
ΔMAN nội tiếp
MN là đường kính
Do đó: ΔMAN vuông tại A
Xét tứ giác IANH có \(\hat{IAN}+\hat{IHN}=90^0+90^0=180^0\)
nên IANH là tứ giác nội tiếp
b: ΔOCD cân tại O
mà OH là đường cao
nên OH là phân giác của góc COD
Xét (O) có
\(\hat{COM}\) là góc ở tâm chắn cung CM
\(\hat{DOM}\) là góc ở tâm chắn cung DM
mà \(\hat{COM}=\hat{DOM}\)
nên sđ cung CM=sđ cung DM
Xét (O) có
\(\hat{MCD}\) là góc nội tiếp chắn cung MD
\(\hat{MAC}\) là góc nội tiếp chắn cung MC
sđ cung MD=sđ cung MC
Do đó: \(\hat{MCD}=\hat{MAC}\)
c: Xét (O) có
ΔMCN nội tiếp
MN là đường kính
Do đó: ΔMCN vuông tại C
Xét ΔCMN vuông tại C có CH là đường cao
nên \(MH\cdot MN=MC^2\) (1)
Xét ΔMHI vuông tại H và ΔMAN vuông tại A có
\(\hat{HMI}\) chung
Do đó: ΔMHI~ΔMAN
=>\(\frac{MH}{MA}=\frac{MI}{MN}\)
=>\(MH\cdot MN=MI\cdot AM\) (2)
Từ (1),(2) suy ra \(MI\cdot MA=MC^2\)
a) x2 + 2x + m - 1 = 0 (1)
Với m = 2 ta có (1) trở thành
x2 + 2x + 1 = 0
Có \(\Delta=2^2-4.1.1=0\) nên phương trình nghiệm kép
\(x_1=x_2=-1\)
b) (1) 2 nghiệm phân biệt khi \(\Delta=2^2-4.\left(m-1\right)=8-4m>0\Leftrightarrow m< 2\)
Áp dụng hệ thức Viete cho (1) ta có
\(\left\{{}\begin{matrix}x_1+x_2=-2\\x_1x_2=m-1\end{matrix}\right.\)
Khi đó \(x_1^3+x_2^3-6x_1x_2=4.\left(m-m^2\right)\)
\(\Leftrightarrow\left(x_1+x_2\right)^3-3x_1x_2.\left(x_1+x_2\right)-6x_1x_2=4\left(m-m^2\right)\)
\(\Leftrightarrow\left(-2\right)^3-3.\left(-2\right).\left(m-1\right)-6.\left(m-1\right)=4.\left(m-m^2\right)\)
\(\Leftrightarrow4m^2-4m-8=0\Leftrightarrow\left(m-2\right).\left(4m+4\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}m=2\left(\text{loại}\right)\\m=-1\left(tm\right)\end{matrix}\right.\)
Vậy m = -1 thì thỏa mãn ycbt
Giải toán bằng cách lập phương trình:
Gọi vận tốc ca nô khi nước lặng là: \(x\) km/h ( \(x\) > 0)
Vận tốc ca nô khi xuôi dòng là: \(x\) + 5 ( km/h)
Thời gian ca nô xuôi dòng là: \(\dfrac{60}{x+5}\) (giờ)
Vận tốc ca nô khi ngược dòng là: \(x\) -5 ( km/h)
Thời gian ca nô ngược dòng là: \(\dfrac{60}{x-5}\) ( giờ)
Theo bài ra ta có phương trình:
\(\dfrac{60}{x+5}+\dfrac{60}{x-5}\) = 5 = \(\dfrac{60}{12}\)
⇒ \(\dfrac{1}{x+5}\) + \(\dfrac{1}{x-5}\) = \(\dfrac{1}{12}\)
⇒ 12 \(\times\) ( \(x+5+x-5\)) = (\(x\) + 5)(\(x-5\))
⇒ 12 \(\times\) 2\(x\) = \(x^2\) - 25
\(x^2\) - 25 - 24\(x\) = 0 ⇒ \(x^2\) - 24\(x\) - 25 = 0
ta có a - b + c = 1 - ( -24) - 25 = 0 ⇒ \(x\) = -1 ( loại); \(x\)= 25 ( thỏa mãn)
Vậy vận tốc ca nô khi nước lặng là 25 km/h
UỦueirhdiwjdueh Bdjdidheithd hêubdiegdieuwi hêuueiwhrueh ẻuoebeuwowyueheuwiue
a: Xét tứ giác AEHF có \(\hat{AEH}+\hat{AFH}=90^0+90^0=180^0\)
nên AEHF là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính AH
b: Gọi G là trung điểm của AH
=>G là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác AEHF
Xét (G) có
\(\hat{IAE};\hat{IFE}\) là các góc nội tiếp chắn cung IE
=>\(\hat{IFE}=\hat{IAE}=\hat{IAC}\)
Xét (O) có
\(\hat{IAC};\hat{IBC}\) là các góc nội tiếp chắn cung IC
=>\(\hat{IAC}=\hat{IBC}\)
=>\(\hat{IFE}=\hat{IBC}\)
Ta có; \(\hat{IEF}+\hat{IAF}=180^0\) (hai góc nội tiếp chắn hai cung IF nhỏ và IF lớn trong đường tròn tâm G)
\(\hat{IAF}+\hat{ICB}=180^0\) (AICB là tứ giác nội tiếp)
DO đó: \(\hat{IEF}=\hat{ICB}\)
Xét ΔIEF và ΔICB có
\(\hat{IEF}=\hat{ICB}\)
\(\hat{IFE}=\hat{IBC}\)
Do đó: ΔIEF~ΔICB
a) Với m = 0 phương trình (1) trở thành :
x2 + 2x - 3 = 0
Dễ thấy phương trình có dạng a + b + c = 0
nên (1) có 2 nghiệm \(x_1=1;x_2=-3\)
b) Phương trình (1) có nghiệm khi :
\(\Delta'=\left[-\left(m-1\right)\right]^2-m^2+3=-2m+4\ge0\)
\(\Leftrightarrow m\le2\)
c) Áp dụng hệ thức Viete cho (1) ta có :
\(\left\{{}\begin{matrix}x_1+x_2=2m-2\\x_1x_2=m^2-3\end{matrix}\right.\)
Khi đó \(F=x_1^2+x_2^2+x_1+x_2=\left(x_1+x_2\right)^2+x_1+x_2-2x_1x_2\)
\(=\left(2m-2\right)^2+2m-2-2.\left(m^2-3\right)\)
\(=2m^2-6m+8=\dfrac{4m^2-12m+16}{2}=\dfrac{\left(2m-3\right)^2+7}{2}\ge\dfrac{7}{2}\)
=> \(F_{min}=\dfrac{7}{2}\)
Dấu "=" xảy ra <=> 2m - 3 = 0
\(\Leftrightarrow m=\dfrac{3}{2}\)(tm)
Gọi thời gian tổ A,B hoàn thành công việc một mình là x,y
ĐK : x > 8 ; y > 8
1 giờ tổ A làm \(\dfrac{1}{x}\) (việc)
1 giờ tổ B làm \(\dfrac{1}{y}\) (việc)
1 giờ cả hai tổ làm được \(\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}=\dfrac{1}{8}\) (việc) (1)
Khi làm riêng , tổ A xong trước tổ B 12 giờ
=> 1 giờ tổ A làm nhiều hơn tổ B
\(\dfrac{1}{x}-\dfrac{1}{y}=\dfrac{1}{12}\) (việc) (2)
Từ (1) ; (2) ta có hệ \(\left\{{}\begin{matrix}\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}=\dfrac{1}{8}\\\dfrac{1}{x}-\dfrac{1}{y}=\dfrac{1}{12}\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}\dfrac{2}{x}=\dfrac{5}{24}\\\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}=\dfrac{1}{8}\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=9,6\\y=48\end{matrix}\right.\)
Vậy thời gian tổ A,B lần lượt xong việc là 9,6 giờ ; 48 giờ

\(\Delta'=\left[-\left(m+1\right)\right]^2-\left(2m-2\right)\)
= m2 + 2m + 1 - 2m + 2 = m2 + 3 > 0 (vì m2 ≥ 0)
⇒ Phương trình có 2 nghiệm phân biệt x1, x2
Theo Vi-ét, ta có: \(\left\{{}\begin{matrix}x_1+x_2=2\left(m+1\right)\\x_1x_2=2m-2\end{matrix}\right.\)
Ta có: x12 + x22 + 3x1x2 = 25
⇔ (x1 + x2)2 - 2x1x2 + 3x1x2 = 25
⇔ (x1 + x2)2 + x1x2 = 25
⇔ [2(m + 1)]2 + (2m - 2) = 25
⇔ 4m2 + 8m + 4 + 2m - 2 - 25 = 0
⇔ 4m2 + 10m - 23 = 0
⇔ \(\left[{}\begin{matrix}m=\dfrac{-5+3\sqrt{13}}{4}\\m=\dfrac{-5-3\sqrt{13}}{4}\end{matrix}\right.\)
Vậy m = ...