Cho phương trình:
0,8−(x−1,2)=−3(x+1,3)
Đưa phương trình trên về dạng ax+b = 0, với a= 2 thì b =
b) Nghiệm của phương trình là: x=
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đây là chương trình mình viết bằng ngôn ngữ C++, mình sử dụng biến mảng a đánh số từ 0 tới 45. Khi in ra màn hình thì số điểm của mỗi học sinh sẽ viết trên mỗi dòng.
CODE:
#include <iostream>
using namespace std;
int a[45];
int main()
{
for(int i=0;i<45;i++){
cin>>a[i];
}
for(int i:a){cout<<i<<endl;}
return 0;

Xét \(\Delta\) HBA và \(\Delta\) ABC có \(\widehat{H}\) = \(\widehat{A}\) = 900; \(\widehat{B}\) chung
⇒ \(\Delta\) HBA \(\sim\) \(\Delta\) ABC (g-g)
Tương tự ta có: \(\Delta\) HAC \(\sim\) \(\Delta\) ABC (g-g-g)
⇒ \(\Delta\) HBA \(\sim\) \(\Delta\) HAC ( t/c hai tam giác đồng dạng)
⇒ \(\dfrac{HB}{HA}\) = \(\dfrac{HA}{HC}\) = \(\dfrac{BA}{AC}\)( theo khái niệm của tam giác đồng dạng.)
Mặt khác: KI là đường trung bình của tam giác ABH nên:
\(\dfrac{HI}{HA}\) = \(\dfrac{HK}{HB}\) ⇒ \(\dfrac{HK}{HI}\) = \(\dfrac{HB}{HA}\)
⇒ \(\dfrac{HK}{HI}\) = \(\dfrac{HA}{HC}\) mà \(\widehat{AHK}\) = \(\widehat{CHI}\) = 900
⇒ \(\Delta\) AHK \(\sim\) \(\Delta\) CHI ( c-g-c)
b, Kéo dài CI cắt AK tại D ta có:
vì \(\Delta\) AHK \(\sim\) \(\Delta\) CHI ⇒ \(\widehat{HAK}\) = \(\widehat{HCI}\)
Xét \(\Delta\) HAK và \(\Delta\) DCK có: \(\widehat{A}\) = \(\widehat{C}\) ( cmt)
\(\widehat{K}\) chung
⇒ \(\Delta\) HAK \(\sim\) \(\Delta\) DCK ( g-g)
⇒ \(\widehat{H}\) = \(\widehat{D}\)= 900 ⇒ AK \(\perp\) CI tại D ( đpcm)
Khi đọc axit thì mình đọc gốc axit chứ không đọc nguyên tố em hi!
VD: HCl - Axit clohidric (Cl- là gốc clorua)
H2S - Axit sunfuhidric (S2- là gốc sunfua)
Với axit không có oxy cách đọc tên là: Axit + Tên gốc-hidric
a:
Xét ΔADE vuông tại A và ΔCDF vuông tại D có
AD=CD
AE=CF
Do đó: ΔADE=ΔCDF
=>\(\hat{ADE}=\hat{CDF}\)
=>\(\hat{ADE}+\hat{CDE}=\hat{CDF}+\hat{CDE}\)
=>\(\hat{ADC}=\hat{EDF}\)
=>\(\hat{EDF}=90^0\)
b: ΔADE=ΔCDF
=>DE=DF
=>ΔDEF cân tại D
mà DI là đường trung tuyến
nên DI⊥EF tại I
Xét tứ giác DEGF có
DG cắt EF tại trung điểm của mỗi đường
Do đó: DEGF là hình bình hành
Hình bình hành DEGF có DE=DF và \(\hat{EDF}=90^0\)
nên DEGF là hình vuông
c:
DEGF là hình vuông
=>EF=GD
mà \(DI=\frac{DG}{2}\)
nên \(DI=\frac{EF}{2}\)
ΔEBF vuông tại B
mà BI là đường trung tuyến
nên \(BI=\frac{EF}{2}\)
mà \(DI=\frac{EF}{2}\)
nên BI=DI
=>I nằm trên đường trung trực của BD(1)
Ta có: AB=AD
=>A nằm trên đường trung trực của BD(2)
ta có: CB=CD
=>C nằm trên đường trung trực của BD(3)
Từ (1),(2),(3) suy ra A,I,C thẳng hàng
=>AC,DG,EF đồng quy tại I
a:
Xét ΔADE vuông tại A và ΔCDF vuông tại D có
AD=CD
AE=CF
Do đó: ΔADE=ΔCDF
=>\(\hat{ADE}=\hat{CDF}\)
=>\(\hat{ADE}+\hat{CDE}=\hat{CDF}+\hat{CDE}\)
=>\(\hat{ADC}=\hat{EDF}\)
=>\(\hat{EDF}=90^0\)
b: ΔADE=ΔCDF
=>DE=DF
=>ΔDEF cân tại D
mà DI là đường trung tuyến
nên DI⊥EF tại I
Xét tứ giác DEGF có
DG cắt EF tại trung điểm của mỗi đường
Do đó: DEGF là hình bình hành
Hình bình hành DEGF có DE=DF và \(\hat{EDF}=90^0\)
nên DEGF là hình vuông
c:
DEGF là hình vuông
=>EF=GD
mà \(DI=\frac{DG}{2}\)
nên \(DI=\frac{EF}{2}\)
ΔEBF vuông tại B
mà BI là đường trung tuyến
nên \(BI=\frac{EF}{2}\)
mà \(DI=\frac{EF}{2}\)
nên BI=DI
=>I nằm trên đường trung trực của BD(1)
Ta có: AB=AD
=>A nằm trên đường trung trực của BD(2)
ta có: CB=CD
=>C nằm trên đường trung trực của BD(3)
Từ (1),(2),(3) suy ra A,I,C thẳng hàng
=>AC,DG,EF đồng quy tại I
a: ΔBDC vuông tại D
=>BC là cạnh huyền
=>BC là cạnh lớn nhất trong ΔBDC
=>BC>BD
b: ΔBEC vuông tại E
=>BC là cạnh huyền
=>BC là cạnh lớn nhất trong ΔBEC
=>BC>CE
c: Ta có: BC>BD
BC>CE
Do đó: BC+BC>BD+CE
=>2BC>BD+CE
=>\(BC>\frac{BD+CE}{2}\)
a: Xét ΔHAB vuông tại H và ΔHCA vuông tại H có
\(\hat{HAB}=\hat{HCA}\left(=90^0-\hat{HBA}\right)\)
Do đó: ΔHAB~ΔHCA
=>\(\frac{HA}{HC}=\frac{HB}{HA}\)
=>\(HA^2=HB\cdot HC\)
b: Xét ΔABC có AB<AC
mà HB,HC lần lượt là hình chiếu của AB,AC trên BC
nên HB<HC
Ta có: \(HA^2=HB\cdot HC\)
=>\(HB\cdot HC=48^2=2304\)
mà HB+HC=BC=100
nên HB,HC là các nghiệm của phương trình:
\(x^2-100x+2304=0\)
=>(x-36)(x-64)=0
=>\(\left[\begin{array}{l}x-36=0\\ x-64=0\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=36\\ x=64\end{array}\right.\)
=>HB=36cm; HC=64cm
\(AH^2=HB\cdot HC=36\cdot64=48^2\)
=>AH=48(cm)
ΔABC vuông tại A
mà AM là đường trung tuyến
nên \(MA=MB=MC=\frac{BC}{2}=50\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔAHM vuông tại H
=>\(HA^2+HM^2=AM^2\)
=>\(HM^2=50^2-48^2=\left(50-48\right)\left(50+48\right)=2\cdot98=196=14^2\)
=>HM=14(cm)
ΔHMA vuông tại H
=>\(S_{HMA}=\frac12\cdot HM\cdot HA=\frac12\cdot14\cdot48=7\cdot48=336\left(\operatorname{cm}^2\right)\)
c: Ta có: HM là phân giác của góc AHB
=>\(\hat{AHM}=\hat{BHM}=\frac{90^0}{2}=45^0\)
Ta có: HN là phân giác của góc AHC
=>\(\hat{AHN}=\hat{CHN}=\frac12\cdot90^0=45^0\)
Xét ΔMAH và ΔNCH có
\(\hat{MAH}=\hat{NCH}\left(=90^0-\hat{ABC}\right)\)
\(\hat{MHA}=\hat{NHC}\left(=45^0\right)\)
Do đó: ΔMAH~ΔNCH
=>\(\frac{HM}{HN}=\frac{HA}{HC}\)
=>\(\frac{HM}{HN}=\frac{HB}{HA}\)
=>\(HM\cdot HA=HN\cdot HB\)
d: ΔHAB~ΔHCA
=>\(\frac{HB}{HA}=\frac{AB}{AC}\)
=>\(\frac{HM}{HN}=\frac{AB}{CA}\)
=>\(\frac{HM}{AB}=\frac{HN}{CA}\)
\(\hat{MHN}=\hat{MHA}+\hat{NHA}\)
\(=45^0+45^0=90^0\)
Xét ΔHMN vuông tại H và ΔABC vuông tại A có
\(\frac{HM}{AB}=\frac{HN}{AC}\)
Do đó: ΔHMN~ΔABC
Đáp án: vì Axit có 2 góc SO là H2SO3 và H2SO4 mà H2SO4 có nhiều oxi hơn H2SO3 (O4>O3)=> đuôi H2SO3 đọc là ơ. Còn axit có gốc NO chỉ có mỗi HNO3 thôi nên đuôi đọc là it
0,8 - ( \(x-1,2\)) = - 3(\(x+1,3\))
0,8 - \(x\) + 1,2 = -3\(x\) - 3,9
2 - \(x\) = -3\(x\) - 3,9
2 - \(x\) - (-3\(x\) - 3,9) = 0
2 - \(x\) + 3\(x\) + 3,9 = 0
2\(x\) + 5,9 = 0
Với a = 2 thì b = 5,9
b, 2\(x\) + 5,9 = 0
2\(x\) = - 5,9
\(x\) = -5,9 : 2
\(x\) = -2,95
Nghiệm của phương trình là: -2,95