(1 điểm) a. Phát biểu quy tắc nắm tay phải.
(1 điểm) b. Treo một nam châm gần ống dây như hình dưới đây. Hiện tượng gì sẽ xảy ra với kim nam châm khi ta đóng khóa K?

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp: RTD=R1+R2
b. RTĐ= 10+20=30 ôm
a. Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp: RTD=R1+R2

b. Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp: RTD=R1+R2=10+20=30 ôm
Lời giải:
a.
$x^2-11x+30=0$
$\Leftrightarrow (x^2-5x)-(6x-30)=0$
$\Leftrightarrow x(x-5)-6(x-5)=0$
$\Leftrightarrow (x-5)(x-6)=0$
$\Leftrightarrow x-5=0$ hoặc $x-6=0$
$\Leftrightarrow x=5$ hoặc $x=6$
b.
$x^4-9x^2-10=0$
$\Leftrightarrow (x^4+x^2)-(10x^2+10)=0$
$\Leftrightarrow x^2(x^2+1)-10(x^2+1)=0$
$\Leftrightarrow (x^2+1)(x^2-10)=0$
$\Leftrightarrow x^2+1=0$ hoặc $x^2-10=0$
$\Leftrightarrow x^2=-1$ (loại) hoặc $x=\pm \sqrt{10}$ (chọn)
Vậy $x=\pm \sqrt{10}$
c.
Cộng 2 pt lại với nhau: $2x+y+2x-y=3+1$
$\Leftrightarrow 4x=4\Leftrightarrow x=1$
$y=3-2x=3-2.1=1$
Vậy $(x,y)=(1,1)$
a) Kẻ tiếp tuyến chung của hai đường tròn tại \(A\). Đường này cắt \(DE\) tại \(I\).
Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau thì ta có \(IA=ID\) và \(IA=IE\) do đó tam giác \(ADE\) có \(IA=\dfrac{DE}{2}\) suy ra tam giác \(ADE\) vuông tại \(A\).
Tứ giác \(ADME\) có \(\widehat{ADM}=\widehat{DAE}=\widehat{AEM}=90^o\) do đó \(ADME\) là hình chữ nhật.
Hình chữ nhật \(ADME\) có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường mà \(I\) là trung điểm \(DE\) do đó \(I\) là trung điểm \(MA\) suy ra \(M,I,A\) thẳng hàng.
Tam giác \(MAC\) vuông tại \(A\) đường cao \(AE\) suy ra \(ME.MC=MA^2\).
Tương tự ta cũng có \(MD.MB=MA^2\) suy ra đpcm.
b) \(DE=MA\).
Xét tam giác vuông \(MBC\) đường cao \(MA\):
\(MA^2=AB.AC=9.4=36\).
Suy ra \(DE=MA=6\left(cm\right)\).
Lời giải:
Giả sử người đó dự định làm trong $a$ ngày
Số sản phẩm phải đạt: $20a$ (sản phẩm)
Theo bài ra:
$26(a-1)=20a+10$
$\Leftrightarrow a=6$
Số sản phẩm phải đạt: $20a=20.6=120$ (sản phẩm)
a: Xét (O) có
MD,MA là các tiếp tuyến
Do đó: MD=MA và OM là phân giác của góc AOD
Xét (O) có
ND,NB là các tiếp tuyến
DO đó: ND=NB; ON là phân giác của góc DOB
Ta có: MA⊥BA
NB⊥BA
Do đó: MA//NB
b: Ta có: OM là phân giác của góc DOA
=>\(\hat{DOA}=2\cdot\hat{DOM}\)
Ta có: ON là phân giác của góc DOB
=>\(\hat{DOB}=2\cdot\hat{DON}\)
Ta có: \(\hat{DOA}+\hat{DOB}=180^0\)
=>\(2\left(\hat{DOM}+\hat{DON}\right)=180^0\)
=>\(2\cdot\hat{MON}=180^0\)
=>\(\hat{MON}=90^0\)
=>ΔOMN vuông tại O
c: Xét ΔOMN vuông tại O có OD là đường cao
nên \(DM\cdot DN=OD^2\)
=>\(MA\cdot NB=OD^2=R^2\)
d: Xét (O) có
ΔADB nội tiếp
AB là đường kính
Do đó: ΔADB vuông tại D
e: Ta có: ΔOAD cân tại O
mà OM là đường phân giác
nên OM⊥AD
Ta có: ΔOBD cân tại O
mà ON là đường phân giác
nên ON⊥BD
a: Xét (O) có
MA,MB là các tiếp tuyến
Do đó: MA=MB
=>M nằm trên đường trung trực của AB(1)
Ta có: OA=OB
=>O nằm trên đường trung trực của AB(2)
Từ (1),(2) suy ra MO là đường trung trực của AB
=>MO⊥AB tại H và H là trung điểm của AB
Xét ΔOAM vuông tại A có AH là đường cao
nên \(OA^2=OH\cdot OM\)
b: ΔOCD cân tại O
mà OE là đường trung tuyến
nên OE⊥CD tại E
Xét tứ giác MAOE có \(\hat{MAO}+\hat{MEO}=90^0+90^0=180^0\)
nên MAOE là tứ giác nội tiếp
=>M,A,O,E cùng thuộc một đường tròn
Xét ΔCEO vuông tại E và ΔCAM vuông tại A có
\(\hat{ECO}\) chung
Do đó: ΔCEO~ΔCAM
=>\(\frac{CE}{CA}=\frac{OE}{AM}=\frac{CO}{CM}\)
=>\(CE\cdot CM=CO\cdot CA=2R^2\)
c: Xét ΔOEM vuông tại E và ΔOHF vuông tại H có
\(\hat{EOM}\) chung
Do đó: ΔOEM~ΔOHF
=>\(\frac{OE}{OH}=\frac{OM}{OF}\)
=>\(OE\cdot OF=OH\cdot OM\)
=>\(OE\cdot OF=OA^2\)
=>\(OE\cdot OF=OC^2\)
=>\(\frac{OE}{OC}=\frac{OC}{OF}\)
Xét ΔOEC và ΔOCF có
\(\frac{OE}{OC}=\frac{OC}{OF}\)
góc EOC chung
Do đó: ΔOEC~ΔOCF
=>\(\hat{OEC}=\hat{OCF}\)
=>\(\hat{OCF}=90^0\)
=>FC là tiếp tuyến của (O)
Gọi kim loại cần tìm là R
\(2R+3Cl_2\rightarrow2RCl_3\)
\(n_R=\dfrac{8,1}{M_R}\) (1)
\(n_{RCl_3}=\dfrac{40,05}{M_R+106,5}\) (2)
Theo PTHH: \(n_R=n_{RCl_3}\) (3)
Từ (1),(2) và (3) suy ra
\(\dfrac{8,1}{M_R}=\dfrac{40,05}{M_R+106,5}\)
\(\Rightarrow M_R=27\)
Vậy R là nhôm ( Al)
a. Quy tắc bàn tay trái (còn gọi là quy tắc Fleming) là quy tắc định hướng của lực. Do một từ trường tác động lên một đoạn mạch có dòng điện chạy qua và đặt trong từ trường. Đặt bàn tay trái sao cho các đường cảm ứng từ hướng vào lòng bàn tay. Chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện. Thì ngón tay cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực điện từ.
b. Kim nam châm về phía của cuộn dây,khi đóng khóa K dòng điện sẽ chạy rồi áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải thì một bên là cực nam, một bên là cực bắc nên chúng sẽ hút nhau.
a) Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
b) Kim nam châm bị đẩy ra, vì khi đóng khóa K thì dòng điện sẽ chạy rồi áp dụng quy tắc nắm tay phải thì 2 bên là ống dây cực bắc mà bên kim nam châm cũng cực bắc suy ra 2 bên đẩy nhau