cho ∆ABC có 3 đường cao AD, BE, CF giao nhau tại H nội tiếp đường tròn (O,R). gọi M là trung điểm của BC. chứng minh đường tròn ngoại tiếp ∆BCH bằng R.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1: Thay x=0 và y=-3 vào \(\left(d_{m}\right)\) , ta được:
\(\left(m^2+1\right)\cdot0+2m-1=3\)
=>2m-1=3
=>2m=4
=>m=2
2: Khi m=2 thì \(\left(d_{m}\right):y=\left(2^2+1\right)x+2\cdot1-1=5x+1\)
Vẽ đồ thị
y=5x+1
=>5x-y+1=0
Khoảng cách từ O đến (d) là:
\(d\left(O;\left(d\right)\right)=\frac{\left|0\cdot5+0\cdot\left(-1\right)+1\right|}{\sqrt{5^2+\left(-1\right)^2}}=\frac{1}{\sqrt{26}}\)
3: (dm)//y=2x+1
=>\(\begin{cases}m^2+1=2\\ 2m-1<>1\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}m^2=1\\ 2m<>2\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}m\in\left\lbrace1;-1\right\rbrace\\ m<>1\end{cases}\)
=>m=-1
a: ΔOPM vuông tại P
=>\(OP^2+PM^2=OM^2\)
=>\(PM^2=5^2-3^2=25-9=16=4^2\)
=>PM=4(cm)
b: ΔOPQ cân tại O
mà OM là đường cao
nên OM là phân giác của góc POQ
Xét ΔOPM và ΔOQM có
OP=OQ
\(\hat{POM}=\hat{QOM}\)
OM chung
Do đó: ΔOPM=ΔOQM
=>\(\hat{OPM}=\hat{OQM}\)
=>\(\hat{OQM}=90^0\)
=>MQ là tiếp tuyến của (O)
Bài 2:
a: Để hàm số đồng biến trên R thì 1-m>0
=>m<1
b: Thay x=2 vào y=2x-5 , ta được:
\(y=2\cdot2-5=4-5=-1\)
Thay x=2 và y=-1 vào y=(1-m)x+m-1, ta được:
2(1-m)+m-1=-1
=>2-2m+m-1=-1
=>-m+1=-1
=>-m=-2
=>m=2
c: Khi m=2 thì y=(1-2)x+2-1=-x+1
Vẽ đồ thị:
d: Tọa độ A là:
\(\begin{cases}y=0\\ \left(1-m\right)x+m-1=0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}y=0\\ \left(1-m\right)x=-m+1\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}y=0\\ x=1\end{cases}\)
=>A(1;0)
=>\(OA=\sqrt{\left(0-1\right)^2+\left(0-0\right)^2}=1\)
Tọa độ B là:
\(\begin{cases}x=0\\ y=\left(1-m\right)\cdot0+m-1=m-1\end{cases}\)
=>B(0;m-1)
\(OB=\sqrt{\left(0-0\right)^2+\left(m-1-0\right)^2}=\sqrt{\left(m-1\right)^2}=\left|m-1\right|\)
ΔOAB vuông tại O
=>\(S_{OAB}=\frac12\cdot OA\cdot OB=\frac12\cdot1\cdot\left|m-1\right|=\frac{\left|m-1\right|}{2}\)
\(S_{OAB}=2\)
=>\(\frac12\cdot\left|m-1\right|=2\)
=>|m-1|=4
=>\(\left[\begin{array}{l}m-1=3\\ m-1=-3\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}m=4\\ m=-2\end{array}\right.\)
XII
1 Vietnamese people consider the combination of yin and yang in cooking healthy
2 The salty food belongs to yang, and the sour and sweet ones belong to yin
3 In each meal, everyone has their own bowl and the dishes are put in the middle
4 Therefore, each one eats whatever they want, and they do not need to eat what they dislike
5 The food and meat are sliced into small pieces so that everyone can take them easily
Ta đặt A=\(\sqrt{70-\sqrt{3\sqrt{70-3\sqrt{70-...}}}}\)(A≥0)
Vì A là phép tính vô hạn tuần hoàn
⇒ A=\(\sqrt{70-3A}\)
⇔\(A^2=70-3A\)
⇔\(A^2+3A+\dfrac{9}{4}=70+\dfrac{9}{4}\)
⇔\(\left(A+\dfrac{3}{2}\right)^2=\dfrac{289}{4}\)
⇔\(A+\dfrac{3}{2}=\dfrac{\pm17}{2}\)
⇔\(A=7\)(Thỏa mãn) hoặc \(A=-10\)(Loại)
Vậy A=7 hay giá trị của phép tính trên là 7
Xin lỗi bạn bài đầu mình sai nhé, từ dòng 3 phải là:
\(A=\sqrt{70-\sqrt{3A}}\)
Phần sau tự giải giúp mình nha:))
a: Xét (O) có
CM,CA là các tiếp tuyến
Do đó: CM=CA
Xét (O) có
DM,DB là các tiếp tuyến
Do đó; DM=DB
CM+MD=CD
=>CD=CA+DB
b: Xét ΔNCA và ΔNBD có
\(\hat{NCA}=\hat{NBD}\) (hai góc so le trong, AC//BD)
\(\hat{CNA}=\hat{BND}\) (hai góc đối đỉnh)
Do đó: ΔNCA~ΔNBD
=>\(\frac{NC}{NB}=\frac{NA}{ND}=\frac{AC}{BD}=\frac{CM}{MD}\)
Xét ΔCDB có \(\frac{CN}{NB}=\frac{CM}{MD}\)
nên MN//DB
ta có: MN//DB
DB⊥BA
Do đó: MN⊥BA
Gọi chiều rộng sân trường là x(m)
(Điều kiện: 0<x<=10,5)
Nửa chu vi sân trường là 42:2=21(m)
Chiều dài sân trường là 21-x(m)
Chiều dài sau khi giảm đi 3m là 21-x-3=18-x(m)
Chiều rộng sau khi tăng thêm 3m là x+3(m)
Diện tích giảm đi \(9m^2\) nên ta có:
\(x\left(21-x\right)-\left(18-x\right)\left(x+3\right)=9\)
=>\(21x-x^2-\left(18x+54-x^2-3x\right)=9\)
=>\(-x^2+21x+x^2-15x-54=9\)
=>6x=54+9=63
=>x=10,5(nhận)
Vậy: Chiều rộng là 10,5 mét
Chiều dài là 21-10,5=10,5 mét

Giúp tôi bài 2 với 
Xét tứ giác AFHE có \(\hat{AFH}+\hat{AEH}=90^0+90^0=180^0\)
nên AEHF là tứ giác nội tiếp
=>\(\hat{FAE}+\hat{FHE}=180^0\)
mà \(\hat{FHE}=\hat{BHC}\) (hai góc đối đỉnh)
nên \(\hat{BAC}+\hat{BHC}=180^0\)
=>\(\sin BAC=\sin BHC\left(1\right)\)
Gọi \(R_1;R_2\) lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp ΔABC và BHC
Xét ΔABC có \(\frac{BC}{2R_1}=\sin BAC\) (2)
Xét ΔHBC có \(\frac{BC}{2R_2}=sinBHC\left(3\right)\)
Từ (1),(2),(3) suy ra \(\frac{BC}{2R_1}=\frac{BC}{2R_2}\)
=>\(R_1=R_2\)
=>Độ dài đường tròn ngoại tiếp ΔBHC bằng R