cho x,y là các số dương thỏa mãn x+y=3. Tìm GTNN của biểu thức P=\(\dfrac{5}{x^2+y^2}+\dfrac{3}{xy}\)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: Xét (M;MH) có
AC,AH là các tiếp tuyến
Do đó: MA là phân giác của góc CMH
=>\(\hat{CMH}=2\cdot\hat{AMH}\)
Xét (M;MH) có
BH,BD là các tiếp tuyến
Do đó: MB là phân giác của góc HMD
=>\(\hat{HMD}=2\cdot\hat{HMB}\)
Xét (O) có
ΔAMB nội tiếp
AB là đường kính
Do đó: ΔAMB vuông tại M
=>\(\hat{AMB}=90^0\)
=>\(\hat{AMH}+\hat{BMH}=90^0\)
=>\(2\left(\hat{AMH}+\hat{BMH}\right)=2\cdot90^0=180^0\)
=>\(\hat{CMD}=180^0\)
=>C,M,D thẳng hàng
mà MC=MD
nên M là trung điểm của CD
Xét hình thang ACDB có
O,M lần lượt là trung điểm của CD,AB
=>OM là đường trung bình của hình thang ACDB
=>OM//AC//BD
=>OM⊥CD tại M
Xét (O) có
OM là bán kính
CD⊥OM tại M
Do đó: CD là tiếp tuyến tại M của (O)
b: AC+BD
=AH+HB
=AB không đổi
Xét ΔMAB vuông tại M có MH là đường cao
nên \(HA\cdot HB=MH^2\)
=>\(AC\cdot BD=MH^2\le MO^2\)
Dấu '=' xảy ra khi H trùng với O
=>MO⊥AB tại O
Xét ΔMAB có
MO là đường cao
MO là đường trung tuyến
Do đó: ΔMAB cân tại M
=>MA=MB
=>M là điểm chính giữa của cung AB
a; Xét (O) có
\(\hat{ABH}\) là góc nội tiếp chắn cung AH
\(\hat{MBH}\) là góc nội tiếp chắn cung MH
sđ cung AH=sđ cung MH
Do đó; \(\hat{ABH}=\hat{MBH}\)
=>BH là phân giác của góc SBA
Xét (O) có
ΔHAB nội tiếp
AB là đường kính
Do đó: ΔHAB vuông tại H
=>BH⊥SA tại H
Xét ΔBAS có
BH là đường cao
BH là đường phân giác
Do đó: ΔBAS cân tại B
=>BA=BS
=>S nằm trên (B;BA)
b: ΔBAS cân tại B
mà BH là đường cao
nên H là trung điểm của AS
Xét ΔBAK và ΔBSK có
BA=BS
\(\hat{ABK}=\hat{SBK}\)
BK chung
DO đó: ΔBAK=ΔBSK
=>\(\hat{BAK}=\hat{BSK}\)
=>\(\hat{BSK}=90^0\)
=>KS là tiếp tuyến tại S của (B;BA)
a: ΔABC vuông tại A
=>\(AB^2+AC^2=BC^2\)
=>\(BC^2=5^2+12^2=25+144=169=13^2\)
=>BC=13(cm)
Xét ΔABC vuông tại A có sin C=\(\frac{AB}{BC}=\frac{5}{13}\)
nên \(\hat{C}\) ≃22 độ
Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(AH\cdot BC=AB\cdot AC\)
=>\(AH\cdot13=5\cdot12=60\)
=>\(AH=\frac{60}{13}\left(\operatorname{cm}\right)\)
b: Sửa đề: phân giác BD
Vì BD⊥BE
nên BE là phân giác ngoài tại đỉnh B của ΔABC
Xét ΔABC có BD là phân giác
nên \(\frac{BA}{BC}=\frac{AD}{DC}\) (1)
Xét ΔBAC có BElà phân giác ngoài
nên \(\frac{BA}{BC}=\frac{EA}{EC}\) (2)
Từ (1),(2) suy ra \(\frac{DA}{DC}=\frac{EA}{EC}\)
=>\(DA\cdot EC=DC\cdot EA\)
Ta có:
\(\left(\sqrt{a}+1\right)\left(\sqrt{b}+1\right)\ge4\)
\(\sqrt{ab}+\sqrt{a}+\sqrt{b}-3\ge0\)
Áp dụng BĐT Cô si, ta có:
\(\sqrt{ab}\le\dfrac{\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)^2}{4}\)
\(\Rightarrow0\le\dfrac{\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)^2}{4}+\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)-3\)
\(\Rightarrow0\le\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)^2+4\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)-12\)
\(\Rightarrow0\le\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}-2\right)\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}+6\right)\)
Vì \(\sqrt{a}+\sqrt{b}+6>0\)
\(\Rightarrow\sqrt{a}+\sqrt{b}-2\ge0\Rightarrow\sqrt{a}+\sqrt{b}\ge2\)
Áp dụng BĐT Svácxơ, ta có:
\(P=\dfrac{a^2}{b}+\dfrac{b^2}{a}\ge\dfrac{\left(a+b\right)^{^2}}{a+b}=a+b\ge\dfrac{\left(\sqrt{a}+\sqrt{b}\right)^2}{2}=\dfrac{2^2}{2}=2\)
Dấu "=" xảy ra \(\Leftrightarrow a=b=1\)
a)
Đk: \(x+5\ge0\Rightarrow x\ge-5\)
\(\sqrt{4x+20}-2\sqrt{x+5}+\sqrt{9x+45}=12\\ \Leftrightarrow\sqrt{4\left(x+5\right)}-2\sqrt{x+5}+\sqrt{9\left(x+5\right)}=12\\ \Leftrightarrow2\sqrt{x+5}-2\sqrt{x+5}+3\sqrt{x+5}=12\\ \Leftrightarrow3\sqrt{x+5}=12\\ \Leftrightarrow\sqrt{x+5}=4\\ \Leftrightarrow x+5=16\\ \Rightarrow x=11\)
b.
\(\sqrt{x^2-10x+25}=6\)
Đk: \(x^2-10x+25=\left(x-5\right)^2\ge0;\forall x\inℝ\)
\(\sqrt{x^2-10x+25}=6\\ \Leftrightarrow\sqrt{\left(x-5\right)^2}=6\\ \Rightarrow|x-5|=6\)
\(\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}x-5=6\\x-5=-6\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}x=11\\x=-1\end{matrix}\right.\)
Đs....








Ta có:
\(P=\dfrac{5}{x^2+y^2}+\dfrac{3}{xy}=\dfrac{5}{x^2+y^2}+\dfrac{5}{2xy}+\dfrac{1}{2xy}\\ =5\left(\dfrac{1}{x^2+y^2}+\dfrac{1}{2xy}\right)+\dfrac{1}{2xy}\)
Với hai số dương \(x;y\) , bằng cách khai triển tương đương hai vế ta dễ dàng chứng minh được \(\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}\ge\dfrac{4}{x+y}\) (BĐT Cauchy-Schwarz)
Áp dụng vào biểu thức P ta có:
\(P\ge5\left(\dfrac{4}{x^2+2xy+y^2}\right)+\dfrac{1}{2xy}\\ \ge5\left(\dfrac{4}{\left(x+y\right)^2}\right)+\dfrac{2}{\left(x+y\right)^2"cosy"}\\ \ge\dfrac{5.4}{3^2}+\dfrac{2}{3^2}=\dfrac{22}{9}\)
Dấu \('='\) xảy ra khi \(x=y=\dfrac{3}{2}\)