tính
\(x^2+x+12\sqrt{x+1}=36\)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: Xét ΔCPA vuông tại P có tan A=\(\frac{CP}{PA}\)
=>\(PA=\frac{CP}{\tan20}\)
Xét ΔCPB vuông tại P có tan B=\(\frac{CP}{PB}\)
=>\(PB=\frac{CP}{\tan30}\)
Ta có: PA+PB=AB
=>\(CP\left(\frac{1}{\tan20}+\frac{1}{\tan30}\right)=6\)
=>CP≃1,34(cm)
=>\(AP=\frac{CP}{\tan20}\) ≃3,68(cm); PB=6-3,68=2,32(cm)
b: Xét ΔCPA vuông tại P có tan A=\(\frac{CP}{PA}\)
=>\(PA=\frac{CP}{\tan20}\)
Xét ΔCPB vuông tại P có tan B=\(\frac{CP}{PB}\)
=>\(PB=\frac{CP}{\tan30}\)
Ta có: PA+PB=AB
=>\(CP\left(\frac{1}{\tan20}+\frac{1}{\tan30}\right)=6\)
=>CP≃1,34(cm)
1 go off
2 put off
3 turn up
Bài 2
1 go off
2 took after
3 turn off
4 go
5 after
1) Số mol của CO2 là
nCO2 = \(\dfrac{6,72}{22,4}\)= 0,3 ( mol )
Pt : CaCO3 + 2HCl \(\rightarrow\) CaCl2 + CO2 + H2O ( 1)
MgO + 2HCl \(\rightarrow\) MgCl2 + H2O ( 2)
Số mol của CaCO3 là
nCaCO3 = nCo2 = 0,3 ( mol )
Khối lượng của CaCO3 là
mCaCO3 = 0,3 . 100 = 30g
Khối lượng của MgO là
mMgO = mhhX - mCaCO3 = 40 - 30 =10g
%CaCO3 = \(\dfrac{30}{40}\). 100% = 75%
%MgO = \(\dfrac{10}{40}\). 100% = 25%
2) Số mol HCl ở 2 PT ( 1) ,(2)
nHCl(1) = 2 nCaCO3 = 2 .0,3 = 0,6 ( mol )
nHCl (2) = 2nMgO = 2 .0,25 = 0,5 ( mol )
nHCl (1,2) = 0,6 + 0,5 = 1,1 ( mol )
Khối lượng của HCl ở 2 pt (1,2) là
mHCl = 1,1 . 36,5 = 40,15g
Khối lượng dd HCl là :
mdd HCl = \(\dfrac{40,15}{18,25}\). 100% = 220g
3) Dung dịch sau Phản ứng gồm : \(\left\{{}\begin{matrix}ddCaCl_2\\ddMgCl_2\end{matrix}\right.\)
nCaCl2 = nCaCO3 = 0,3( mol )
mCaCl2 = 0,3 . 111 = 33,3g
nMgCl2 = nMgO = 0,25 ( mol )
mMgCl2 = 0,25 . 95 = 23,75g
mdd sau phản ứng = mhhX + mddHCl - mCO2
= 40 + 220 - 13,2
= 246,8g
C%ddCaCl2 =\(\dfrac{33,3}{246,8}\).100% = 13,5%
C%ddMgCl2 = \(\dfrac{23,75}{246,8}\). 100% = 9,6%
1) Gọi $n_{CaCO_3} = a(mol) ; n_{MgO} = b(mol) \Rightarrow 100a + 40b = 40(1)$
$CaCO_3 + 2HCl \to CaCl_2 + CO_2 + H_2O$
$MgO + 2HCl \to MgCl_2 + H_2O$
Theo PTHH, $n_{CO_2} = n_{CaCO_3} = a = \dfrac{6,72}{22,4} = 0,3(2)$
Từ (1)(2) suy ra : a = 0,3 ; b = 0,25
$\%m_{CaCO_3} = \dfrac{0,3.100}{40}.100\% = 75\%$
$\%m_{MgO} = 100\% - 75\% = 25\%$
2) $n_{HCl} = 2n_{CaCO_3} + 2n_{MgO} = 1,1(mol)$
$m_{dd\ HCl} = \dfrac{1,1.36,5}{18,25\%} = 220(gam)$
3) Sau phản ứng, $m_{dd} = 40 + 220 - 0,3.44 = 246,8(gam)$
$C\%_{CaCl_2} = \dfrac{0,3.111}{246,8}.100\% = 13,49\%$
$C\%_{MgCl_2} = \dfrac{0,25.95}{246,8}.100\% = 9,6\%$
a: Diện tích hình thoi là: \(12\cdot20=240\left(\operatorname{cm}^2\right)\)
b: Gọi hình thoi đề bài cho là hình thoi ABCD, với H là giao điểm của AC và BD, BK⊥AD tại K
Theo đề, ta có: AB=BC=CD=AD=20cm và BK=12(cm)
ABCD là hình thoi
=>AC⊥BD tại H và H là trung điểm chung của AC và BD, AC là phân giác của góc BAD
H là trung điểm của AC
=>\(HA=HC=\frac{AC}{2}\)
H là trung điểm của BD
=>\(HB=HD=\frac{BD}{2}\)
ΔHAB vuông tại H
=>\(HA^2+HB^2=AB^2\)
=>\(HA^2+HB^2=20^2=400\)
Diện tích hình thoi ABCD là \(240\operatorname{cm}^2\)
=>\(\frac12\cdot AC\cdot BD=240\)
=>\(\frac12\cdot2\cdot AH\cdot2\cdot BH=240\)
=>\(2\cdot AH\cdot BH=240\)
=>\(HA\cdot HB=120\)
=>\(2\cdot HA\cdot HB=240\)
=>\(HA^2+HB^2+2\cdot HA\cdot HB=400+240=640\)
=>\(\left(HA+HB\right)^2=640\)
=>\(HA+HB=8\sqrt{10}\)
mà \(HA\cdot HB=120\)
nên HA,HB là các nghiệm của phương trình:
\(x^2-8\sqrt{10}x+120=0\)
\(\Delta=\left(8\sqrt{10}\right)^2-4\cdot1\cdot120=640-480=160\) >0
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\(\left[\begin{array}{l}x=\frac{8\sqrt{10}-\sqrt{160}}{2}=\frac{8\sqrt{10}-4\sqrt{10}}{2}=\frac{4\sqrt{10}}{2}=2\sqrt{10}\\ x=\frac{8\sqrt{10}+4\sqrt{10}}{2}=\frac{12\sqrt{10}}{2}=6\sqrt{10}\end{array}\right.\)
TH1: \(HB=2\sqrt{10}\left(\operatorname{cm}\right);HA=6\sqrt{10}\) (cm)
Xét ΔHAB vuông tại H có sin HAB=\(\frac{HB}{BA}=\frac{2\sqrt{10}}{20}=\frac{\sqrt{10}}{10}\)
nên \(\hat{HAB}\) ≃18 độ
AC là phân giác của góc BAD
=>\(\hat{BAD}=2\cdot\hat{BAC}\)
=>\(\hat{BAD}=2\cdot18^0=36^0\)
ABCD là hình thoi
=>\(\hat{BAD}=\hat{BCD}\)
=>\(\hat{BCD}=36^0\)
ABCD là hình thoi
=>\(\hat{ABC}+\hat{BCD}=180^0\)
=>\(\hat{ABC}=180^0-36^0=144^0\)
ABCD là hình thoi
=>\(\hat{ABC}=\hat{ADC}\)
=>\(\hat{ADC}=144^0\)
TH2: \(HA=2\sqrt{10}\left(\operatorname{cm}\right);HB=6\sqrt{10}\left(\operatorname{cm}\right)\)
Xét ΔHAB vuông tại H có cos HAB=\(\frac{HB}{BA}=\frac{2\sqrt{10}}{20}=\frac{\sqrt{10}}{10}\)
nên \(\hat{HAB}\) ≃72 độ
AC là phân giác của góc BAD
=>\(\hat{BAD}=2\cdot\hat{BAC}\)
=>\(\hat{BAD}=2\cdot72^0=144^0\)
ABCD là hình thoi
=>\(\hat{BAD}=\hat{BCD}\)
=>\(\hat{BCD}=144^0\)
ABCD là hình thoi
=>\(\hat{ABC}+\hat{BCD}=180^0\)
=>\(\hat{ABC}=180^0-144^0=36^0\)
ABCD là hình thoi
=>\(\hat{ABC}=\hat{ADC}\)
=>\(\hat{ADC}=36^0\)
c: TH1: \(HB=2\sqrt{10}\left(\operatorname{cm}\right);HA=6\sqrt{10}\left(\operatorname{cm}\right)\)
H là trung điểm của BD
=>\(BD=2\cdot HB=4\sqrt{10}\) (cm)
H là trung điểm của AC
=>\(AC=2\cdot AH=12\sqrt{10}\) (cm)
TH2: \(HA=2\sqrt{10}\left(\operatorname{cm}\right);HB=6\sqrt{10}\left(\operatorname{cm}\right)\)
H là trung điểm của BD
=>\(BD=2\cdot HB=12\sqrt{10}\) (cm)
H là trung điểm của AC
=>\(AC=2\cdot AH=4\sqrt{10}\) (cm)
A B H C E F
a/
Xét tg vuông ABH có
\(AH^2=AE.AB\) (trong tg vuông bình phương 1 cạnh góc vuông bằng tích giữa hình chiếu cạnh góc vuông đó trên cạnh huyền với cạnh huyền) (1)
Xét tg vuông ACH có
\(AH^2=AF.AC\)(trong tg vuông bình phương 1 cạnh góc vuông bằng tích giữa hình chiếu cạnh góc vuông đó trên cạnh huyền với cạnh huyền) (2)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow AE.AB=AF.AC\)
b/
Ta có
\(\widehat{AEH}=\widehat{AFH}\) => AEHF là tứ giác nội tiếp
\(\Rightarrow\widehat{AFE}=\widehat{AHE}\) (góc nội tiếp chùng chắn cung AE)
c/
AEHF là tứ giác nội tiếp (cmt)
\(\Rightarrow\widehat{EAH}=\widehat{EFH}\) (góc nội tiếp chùng chắn cung EH)
1a.
$3+\sqrt{3}=\sqrt{3}.\sqrt{3}+\sqrt{3}=\sqrt{3}(\sqrt{3}+1)$
1b.
4+5\sqrt{2}=2\sqrt{2}.\sqrt{2}+5\sqrt{2}=\sqrt{2}(2\sqrt{2}+5)$
1c.
$6x-\sqrt{x}-1=(6x-3\sqrt{x})+(2\sqrt{x}-1)$
$=3\sqrt{x}(2\sqrt{x}-1)+(2\sqrt{x}-1)=(2\sqrt{x}-1)(3\sqrt{x}+1)$
1d.
$4x-3\sqrt{x}-1=(4x-4\sqrt{x})+(\sqrt{x}-1)$
$=4\sqrt{x}(\sqrt{x}-1)+(\sqrt{x}-1)=(\sqrt{x}-1)(4\sqrt{x}+1)$
1e.
$5x+3\sqrt{xy}-8y=(5x-5\sqrt{xy})+(8\sqrt{xy}-8y)$
$=5\sqrt{x}(\sqrt{x}-\sqrt{y})+8\sqrt{y}(\sqrt{x}-\sqrt{y})$
$=(\sqrt{x}-\sqrt{y})(5\sqrt{x}+8\sqrt{y})$
1g.
$3a-2\sqrt{ab}-b=(3a-3\sqrt{ab})+(\sqrt{ab}-b)$
$=3\sqrt{a}(\sqrt{a}-\sqrt{b})+\sqrt{b}(\sqrt{a}-\sqrt{b})$
$=(\sqrt{a}-\sqrt{b})(3\sqrt{a}+\sqrt{b})$
1) Gọi $n_{CaCO_3} = a(mol) ; n_{MgO} = b(mol) \Rightarrow 100a + 40b = 40(1)$
$CaCO_3 + 2HCl \to CaCl_2 + CO_2 + H_2O$
$MgO + 2HCl \to MgCl_2 + H_2O$
Theo PTHH, $n_{CO_2} = n_{CaCO_3} = a = \dfrac{6,72}{22,4} = 0,3(2)$
Từ (1)(2) suy ra : a = 0,3 ; b = 0,25
$\%m_{CaCO_3} = \dfrac{0,3.100}{40}.100\% = 75\%$
$\%m_{MgO} = 100\% - 75\% = 25\%$
2) $n_{HCl} = 2n_{CaCO_3} + 2n_{MgO} = 1,1(mol)$
$m_{dd\ HCl} = \dfrac{1,1.36,5}{18,25\%} = 220(gam)$
3) Sau phản ứng, $m_{dd} = 40 + 220 - 0,3.44 = 246,8(gam)$
$C\%_{CaCl_2} = \dfrac{0,3.111}{246,8}.100\% = 13,49\%$
$C\%_{MgCl_2} = \dfrac{0,25.95}{246,8}.100\% = 9,6\%$
ĐKXĐ : \(x\ge-1\)
\(x^2+x+12\sqrt{x+1}=36\)
\(\Leftrightarrow\left(x^2+2x+1\right)-\left(x+1-12\sqrt{x+1}+36\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left(x+1\right)^2-\left(\sqrt{x+1}-6\right)^2=0\)
\(\Leftrightarrow\left(x+\sqrt{x+1}-5\right)\left(x-\sqrt{x+1}+7\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}\sqrt{x+1}=5-x\\\sqrt{x+1}=x+7\end{matrix}\right.\)
Với \(\sqrt{x+1}=5-x\)
<=> \(\left\{{}\begin{matrix}x+1=x^2-10x+25\\-1\le x\le5\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x^2-11x+24=0\\-1\le x\le5\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}\left(x-3\right)\left(x-8\right)=0\\-1\le x\le5\end{matrix}\right.\Leftrightarrow x=3\)
Với \(\sqrt{x+1}=x+7\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x+1=x^2+14x+49\\x\ge-1\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x^2+13x+48=0\\x\ge-1\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow∄x\)
Vậy tập nghiệm S = {3}