K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

CTHH: Y2O5

Ta có: \(\%O=\dfrac{16.5}{2.NTK_Y+16.5}.100\%=56,34\%\)

=> NTKY = 31 (đvC)

=> Y là P (Photpho)

4 tháng 7 2022
Các mục so sánh Nitơ Cacbon monoxit
Công thức phân tử \(N_2\) \(CO\)
Công thức cấu tạo \(N\equiv N\)

\(C\cong O\) 

Tính chất vật lý

- Là chất khí không màu, không mùi, không vị.

- Hơi nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.

- Không duy trì sự cháy, hô hấp. Không độc.

- Là chất khí không màu, không mùi, không vị.

- Tan rất ít trong nước, rất bền với nhiệt.

- Hơi nhẹ hơn không khí, rất độc hại.

Tính chất hoá học

\(\star\) Liên kết ba trong phân tử nitơ rất bền.

\(\star\) Ở nhiệt độ cao, nitơ tác dụng được với nhiều chất.

\(\star\) Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử.

- Tính oxi hoá:

+ Tác dụng với kim loại sinh ra muối nitrua kim loại (M3Nn).

\(6Na+N_2\rightarrow2Na_3N\)

+ Tác dụng với hiđro sinh ra khí amoniac (NH3):

\(N_2+3H_2\underrightarrow{t^\circ}2NH_3\)

- Tính khử:

+ Tác dụng với oxi sinh ra khí nitric oxit (NO) ở khoảng \(3000^\circ C\):

\(N_2+O_2\underrightarrow{t^\circ}2NO\)

\(2NO+O_2\rightarrow2NO_2\) (to thường, hoá nâu)

▲ Chú ý: Các oxit khác của nitơ \(NO_2,N_2O,N_2O_3,N_2O_5,N_4O_6,...\) không được điều chế trực tiếp bằng cách cho nitơ tác dụng với oxi.

\(\star\) Phân tử CO có liên kết ba (2 liên kết chính, 1 liên kết cho-nhận), nên rất bền.

\(\star\) Chỉ hoạt động ở nhiệt độ cao.

\(\star\) Là chất khử mạnh:

- Tác dụng với các phi kim:

+ Với oxi:

\(2CO+O_2\underrightarrow{t^\circ}2CO_2\)

+ Với clo:

\(CO+Cl_2\underrightarrow{t^\circ}COCl_2\) (phosgen)

- Khả năng khử được các oxit của kim loại.

+ Khử đồng(II) oxit:

\(CO+CuO\underrightarrow{t^\circ}CO_2+Cu\)

+ Khử sắt(III) oxit:

\(3CO+Fe_2O_3\underrightarrow{t^\circ}3CO_2+2Fe\)

 

4 tháng 7 2022

Tính chất vật lý : Trạng thái (rắn, lỏng, khí), màu sắc, mùi vị, tính tan, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, nhiệt độ sôi (tos), nhiệt độ nóng chảy (tonc), khối lượng riêng (d).

+ Tính chất hoá học: Là khả năng bị biến đổi thành chất khác: Khả năng cháy, nổ, tác dụng với chất khác.

a) \(n_{CO_2}=\dfrac{4,48}{22,4}=0,2\left(mol\right)\)

PTHH: \(2NaOH+CO_2\rightarrow Na_2CO_3+H_2O\)

                  0,4<----0,2------->0,2

\(\Rightarrow m_{Na_2CO_3}=0,2.106=21,2\left(g\right)\)

b) \(C_{M\left(NaOH\right)}=\dfrac{0,4}{0,4}=1M\)

3 tháng 7 2022

Kki

1 đvC có khối lượng ứng với \(\dfrac{1,9926.10^{-23}}{12}=0,16605.10^{-23}\left(g\right)\)

\(NTK_A=\dfrac{3,818.10^{-23}}{0,16605.10^{-23}}=23\left(đvC\right)\) => A là Na

\(NTK_B=\dfrac{6,474.10^{-23}}{0,16605.10^{-23}}=39\left(đvC\right)\) => B là K

\(NTK_X=\dfrac{9,296.10^{-23}}{0,16605.10^{-23}}=56\left(đvC\right)\) => X là Fe

3 tháng 7 2022

.

 

- Hòa tan 2 chất rắn vào nước có pha sẵn quỳ tím:

+ Chất rắn tan, dd có màu đỏ: P2O5

P2O5 + 3H2O --> 2H3PO4

+ Chất rắn tan, dd có màu xanh: CaO

CaO + H2O --> Ca(OH)2

2 tháng 7 2022

Trích một ít làm mẫu thử.

Hoà tan 2 chất rắn đó vào nước và nhúng quỳ tím:

- Nếu quỳ tím chuyển đỏ thì đó là \(P_2O_5\):

\(P_2O_5+3H_2O\rightarrow2H_3PO_4\)

- Nếu quỳ tím chuyển xanh thì đó là \(CaO\):

\(CaO+H_2O\rightarrow Ca\left(OH\right)_2\)

Dán lại nhãn cho 2 lọ trên.

 

2 tháng 7 2022

\(Ag+O_2\rightarrow\text{không tác dụng}\)

\(2Ag+O_3\rightarrow Ag_2O+O_2\)

\(2C_6H_6+15O_2\rightarrow12CO_2+6H_2O\)

\(C_6H_6+5O_3\rightarrow6CO_2+3H_2O\)

\(KI+O_2\rightarrow\text{không tác dụng}\)

\(2KI+O_3+H_2O\rightarrow I_2+2KOH+O_2\)

\(2H_2+O_2\rightarrow2H_2O\)

\(H_2+O_3\rightarrow H_2O+O_2\)

* Sự cháy trong ozon mãnh liệt hơn sự cháy trong oxi vì ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi.

 

2 tháng 7 2022

\(2C_6H_6+15O_2\xrightarrow[]{t^o}12CO_2+6H_2O\\ 2H_2+O_2\xrightarrow[]{t^o}2H_2O\)

________________________________________

\(Ag+O_3\xrightarrow[]{t^o}Ag_2O+O_2\\ C_6H_6+4O_3\xrightarrow[]{t^o}6CO_2+3H_2O\\ 2KI+O_3+H_2O\rightarrow2KOH+O_2+I_2\)

\(H_2+O_3\xrightarrow[]{t^o}H_2O+O_2\)

Giải thích: vì O3 có tính oxi hoá mạnh hơn O2

- Cho các khí tác dụng với giấy quỳ tím ẩm:

+ Không hiện tượng: O2, O3 (1)

+ QT chuyển đỏ: SO2

\(SO_2+H_2O⇌H_2SO_3\)

- Dẫn khí ở (1) qua dd KI/hồ tinh bột:

+ Không hiện tượng: O2

+ dd chuyển màu xanh: O3

\(2KI+O_3+H_2O\rightarrow2KOH+I_2+O_2\)

2 tháng 7 2022

- Đánh STT cho các lọ chứa khí:

- Dẫn các khí qua dd Ca(OH)2, nếu:

+ Có kết tủa màu trắng thì lọ đó chứa khí SO2.

\(SO_2+Ca\left(OH\right)_2\rightarrow CaSO_3\downarrow+H_2O\)

+ Không hiện tượng: O2, O3. (1)
- Cho tàn que đóm vào các lọ chứa khí (1), nếu:

+ Que đóm bùng sáng thì lọ đó chứa O2.

+ Lọ không có hiện tượng là O3.

Dán nhãn cho các lọ chứa khí

2 tháng 7 2022

\(n_{chất.rắn}=m_{Cu}=6,4\left(g\right)\)

\(n_{H_2}=\dfrac{6,72}{22,4}=0,3\left(mol\right)\)

\(2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\uparrow\)

 0,2                                                0,3      ( mol )

\(m_{Al}=0,2.27=5,4\left(g\right)\)

\(m_{hh}=m_{Cu}+m_{Al}=6,4+5,4=11,8\left(g\right)\)

2 tháng 7 2022

Xét cân bằng: \(H_2+I_2⇌2HI\)

Ban đầu:          1      3

Phản ứng:        x → x   →  2x

Cân bằng:    1 - x → 3 - x → 2x

\(K_{cb}=\dfrac{\left[HI\right]^2}{\left[H_2\right]\left[I_2\right]}\Leftrightarrow\dfrac{\left(2x\right)^2}{\left(1-x\right)\left(3-x\right)}=64\)

\(\Leftrightarrow x=0,97\)

Nồng độ các chất ở thời điểm cân bằng:

\(\left\{{}\begin{matrix}\left[H_2\right]=1-x=0,03\left(M\right)\\\left[I_2\right]=3-x=2,03\left(M\right)\\\left[HI\right]=2x=1,94\left(M\right)\end{matrix}\right.\)

b) Lại xét cân bằng:         \(H_2+I_2⇌2HI\)

Ban đầu:                         0,03 (2,53)  1,94

Phản ứng:                         y → y   →   2y

Cân bằng:           0,03 - y → 2,53 - y → 1,94 + y

Vì Kcb luôn không đổi nên Kcb mới = 64

\(K_{cb\text{ mới}}=\dfrac{\left(1,94+2y\right)^2}{\left(0,03-y\right)\left(2,53-y\right)}=64\)

\(\Leftrightarrow y=0,00638\)

Nồng độ các chất ở thời điểm cân bằng mới:

\(\left\{{}\begin{matrix}\left[H_2\right]=0,03-y=0,024\left(M\right)\\\left[I_2\right]=2,53-y=2,523\left(M\right)\\\left[HI\right]=1,94+2y=1,952\left(M\right)\end{matrix}\right.\)