(m-2)x^2-2mx+m+3=0 có 2 nghiệm thỏa mãn 1<x1<x2
(m-2)x^2-2mx+m+3=0 có 2 nghiệm thỏa mãn x1<x2<1
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
I. Mở bài:
- Dẫn dắt vấn đề: Khái quát về tác giả, tác phẩm, giá trị nội dung, nghệ thuật của bài Bình Ngô đại cáo.
II. Thân bài:
- Nêu luận đề chính nghĩa: Cốt lõi nhân nghĩa chính là yên dân và trừ bạo. Nhân nghĩa không bó hẹp trong khuôn khổ tư tưởng Nho giáo mà rộng hơn là làm thế nào để đem lại cuộc sống yên bình cho nhân dân. Bên cạnh đó khẳng định nước ta tuy là một nước nhỏ nhưng vẫn có thể tự hào về:
Nền văn hiến lâu đời.
Cương vực lãnh thổ.
Phong tục tập quán.
Lịch sử và chế độ riêng.
- Bản cáo trạng vạch rõ tội ác kẻ thù: Giặc Minh xảo quyệt thừa nước đục thả câu. Không những thế còn tàn sát, hành hạ, tước đoạt mạng sống con người một cách dã man (dẫn chứng).
- Tổng kết quá trình kháng chiến:
Xây dựng hình tượng người anh hùng áo vải bình thường nhưng có lòng yêu nước thương dân và căm thù giặc sâu sắc, có lí tưởng cao cả (so sánh với Trần Quốc Tuấn để thấy được lòng căm thù giặc và niềm tin sắt đá).
Khắc họa những chiến công oanh liệt hào hùng (dẫn chứng).
- Tuyên bố hòa bình mở ra kỉ nguyên mới.
* Nghệ thuật:
- Sử dụng từ ngữ hiển nhiên, vốn có.
- Biện pháp đối lập, lấy cái vô hạn của trúc Nam Sơn để nói đến cái vô hạn trong tội ác giặc Minh, lấy cái vô cùng của nước Đông Hải để nói lên sự dơ bẩn vô cùng.
- Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật.
- Liệt kê, so sánh, đối lập để tạo thành bản anh hùng ca về những chiến công oanh liệt.
III. Kết bài:
Tóm tắt lại nội dung, nghệ thuật tiêu biểu.
Dàn ý số 2
1. Mở bài
Giới thiệu tác giả Nguyễn Trãi và tác phẩm Bình Ngô đại cáo.
2. Thân bài:
2.1. Tác giả Nguyễn Trãi:
a. Thân thế, cuộc đời:
- Nguyễn Trãi (1380-1442), tên hiệu là Ức Trai, quê gốc ở huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương, sau đó dời đến Định Khê, Thường Tín, Hà Nội.
- Xuất thân trong một gia đình danh giá, cha là Nguyễn Phi Khanh, đã từng đỗ thái học sinh (tiến sĩ) dưới thời nhà Trần, mẹ là Trần Thị Thái con của quan Tư đồ Trần Nguyên Đán.
- Năm 1400, Nguyễn Trãi thi đỗ thái học sinh và cùng cha ra làm quan dưới triều nhà Hồ, năm 1407 nhà Hồ sụp đổ, giặc Minh xâm lược nước ta, Nguyễn Phi Khanh bị giặc bắt giải về Trung Quốc, còn Nguyễn Trãi bị giam lỏng tại thành Đông Quan.
- 1417, gia nhập nghĩa quân Lam Sơn, trở thành quân sư cho Lê Lợi, đóng góp nhiều công lao to lớn giúp nghĩa quân chiến thắng giặc Minh và lập ra nhà Hậu Lê.
- Nhà Hậu Lê thành lập không bao lâu thì gặp phải cuộc khủng hoảng nghiêm trọng, nội bộ đất nước xảy ra mâu thuẫn => Nguyễn Trãi bị nghi ngờ và không được tin dùng trong suốt 10 năm trời.
- Năm 1440 lại được vua Lê Thái Tông mời ra giúp nước.
- Năm 1442 thảm án Lệ chi viên ập xuống, dẫn đến kết cục vô cùng bi đát - Nguyễn Trãi phải chịu tội tru di tam tộc.
b. Sự nghiệp sáng tác:
* Các tác phẩm chính trong các lĩnh vực:
- Lịch sử: Văn bia Vĩnh Lăng, Lam Sơn thực lục ghi lại kể lại cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
- Chính trị quân sự có Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo.
- Địa lý: Dư địa chí - cuốn sách địa lý cổ nhất Việt Nam.
- Văn học:
Chữ Hán: Ức Trai thi tập
Chữ Nôm: Quốc âm thi tập - cuốn sách viết bằng tiếng Việt đầu tiên còn lại cho đến ngày hôm nay.
* Nhà văn chính luận kiệt xuất:
- Để lại một số lượng tác phẩm khá lớn, ngoài Quân trung từ mệnh tập và Bình Ngô đại cáo đã kể trên, người ta còn sưu tập được khoảng 28 tác phẩm thuộc các thể loại chiếu, biểu, ... dưới triều Lê.
- Nội dung tư tưởng chủ đạo xuyên suốt là nhân nghĩa, yêu nước và thương dân.
- Đặc sắc nghệ thuật: Kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, sử dụng các bút pháp linh hoạt tùy theo mục đích, yêu cầu, đối tượng.
* Nhà thơ trữ tình sâu sắc:
- Các tác phẩm hiện còn gồm hai tập thơ Ức Trai thi tập và Quốc âm thi tập
- Nội dung:
Ghi lại hình ảnh người anh hùng vĩ đại Nguyễn Trãi: Lý tưởng nhân nghĩa, yêu nước thương dân; ý chí chống ngoại xâm và cường quyền bạo lực; các phẩm chất tốt đẹp tượng trưng cho người quân tử.
Trong tư cách là một con người trần thế, ông hiện lên với những đặc điểm của một con người đời thường giản dị, ông đau đớn trước nghịch cảnh éo le của xã hội cũ, trước thói đời bạc bẽo, nham hiểm, ông cũng có những tình yêu sâu sắc với thiên nhiên, đất nước con người và cuộc sống, đồng thời thể hiện cả những tình nghĩa giữa cha con, vua tôi, bạn bè rất sâu nặng.
2.2. Tác phẩm Bình Ngô đại cáo:
a. Hoàn cảnh ra đời:
- Ra đời vào thời điểm cuối năm 1427, đầu năm 1428 sau khi nghĩa quân Lam Sơn tiêu diệt được 15 vạn viện binh của giặc, Vương Thông đang cố thủ trong thành Đông Quan đã phải xin giảng hòa và rút quân về nước.
- Nguyễn Trãi đã thừa lệnh Lê Lợi viết Bình Ngô đại cáo để chiếu cáo với thiên hạ rằng chúng ta đã giành lại độc lập dân tộc, tuyên ngôn độc lập, mở ra một trang mới cho lịch sử nước nhà.
b. Ý nghĩa nhan đề:
- "Bình Ngô", tức là bình định quân Minh xâm lược, dẹp yên giặc dữ (bởi vua Minh vốn là người nước Ngô, đại diện cho một đất nước, đại diện cho cả một dân tộc. Theo một cách lý giải khác giặc Ngô còn là tên gọi chung để chỉ thứ giặc đến từ phương Bắc với các đặc điểm chung là tàn ác và vô nhân đạo).
- Hai chữ "đại cáo" tức là bản cáo lớn, thể hiện tầm quan trọng của sự kiện cần tuyên bố, cũng như khẳng định tư tưởng lớn của dân tộc.
- Khái niệm "cáo": (Tham khảo sách giáo khoa)
c. Bố cục:
Đoạn 1 là nêu luận đề chính nghĩa, đoạn 2 vạch rõ tội ác của kẻ thù, phần 3 kể lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa, đoạn 4 là phần tuyên bố chiến quả khẳng định sự nghiệp chính nghĩa.
d. Nội dung:
- Đoạn 1: Nêu ra luận đề chính nghĩa với hai cơ sở lớn:
Tư tưởng nhân nghĩa "Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân/Quân điếu phạt trước lo trừ bạo", lấy nhân dân làm gốc, thể hiện tấm lòng yêu nước, thương dân, một lòng vì nhân dân.
Khẳng định chủ quyền của dân tộc thông qua nhiều khía cạnh khác nhau bao gồm: Văn hiến, ranh giới lãnh thổ, lịch sử đấu tranh, triều đại trị vì và phong tục tập quán.
- Đoạn 2: Nêu nên tính chất phi nghĩa của quân Minh xâm lược và tội ác của chúng trên đất nước ta:
Lấy danh nghĩa phù Trần diệt Hồ để dẫn quân vào xâm lược nước ta.
Tàn sát giết hại đồng bào một cách dã man, ra sức bóc lột thuế khóa, đàn áp vắt kiệt sức lao động, đẩy nhân dân ta vào chỗ nguy hiểm, dùng mọi thủ đoạn vơ vét tài nguyên sản vật, phá hoại tài nguyên cây cỏ, phá hoại cả nền nông nghiệp của nhân dân ta.
- Đoạn 3:
+ Tái hiện lại tài năng nhân phẩm và ý chí của chủ soái Lê Lợi.
+ Kể lại cuộc khởi nghĩa Lam Sơn qua nhiều giai đoạn.
- Đoạn 4:
Tuyên bố thắng lợi, khẳng định độc lập chủ quyền của dân tộc, tính chất chính nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn, mở ra kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc, kỷ nguyên độc lập, tự do và toàn vẹn lãnh thổ.
Rút ra bài học lịch sử cho dân tộc dựa trên tư tưởng mệnh trời, quy luật của tạo hóa trong ngũ hành, bát quái, Kinh dịch:
e. Nghệ thuật:
- Kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và chất văn chương nghệ thuật.
- Yếu tố chính luận thể hiện ở kết cấu chặt chẽ của tác phẩm, lập luận sắc bén, lời văn đanh thép, hùng hồn.
- Chất văn chương nghệ thuật lời văn rất giàu cảm xúc, xen lẫn giữa những đoạn thuật lại một cách khách quan, là những đoạn bộc lộ cảm xúc trực tiếp của tác giả. Câu văn rất giàu hình tượng nghệ thuật sinh động tạo ra sức mạnh gợi cảm, gợi tả lớn, vận dụng cả sự hiểu biết của mình về các điển tích điển cố, lịch sử.
3. Kết bài:
Nêu cảm nhận chung.
Thuyết minh bài Đại Cáo Bình Ngô - Mẫu 1
Là một tác gia lớn trong nền văn học trung đại Việt Nam, Nguyễn Trãi đã để lại cho thế hệ mai sau, cho nền văn học nước nhà một khối lượng tác phẩm đồ sộ, ấn tượng. Văn chương của ông gắn liền với số phận con người. Nổi bật trong số đó chính là áng thiên cổ hùng văn “Bình Ngô đại cáo”.
Là một áng văn lưu danh thiên cổ khi nó tổng kết lại quá trình kháng chiến chống quân Minh xâm lược trong mười năm của nghĩa quân lam Sơn. Đồng thời, bài cáo còn thể hiện tinh thần yêu nước nồng nàn của quân và dân, truyền thống bảo vệ nền độc lập dân tộc bất khuất và tinh thần nhân nghĩa, vì nhân dân, vì con người xuyên suốt cả tác phẩm. Với bút pháp chính luận kết hợp với trữ tình qua giọng văn truyền cảm, mạnh mẽ, Bình Ngô đại cáo xứng đáng là áng “thiên cổ hùng văn”, được người đọc ca tụng muôn đời.
Bài cáo được viết bằng lối văn biền ngẫu thông dụng, dùng để thông báo, tuyên bố về một sự kiện trọng đại của quốc gia, của dân tộc. Đồng thời, bài cáo giữ một vai trò quan trọng trong phương diện lịch sử trong thời hiện đại khi thể loại cáo gần như đã dần thất truyền sau chế độ phong kiến tan rã. Thừa lệnh lãnh tụ Lê Lợi, Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo vào đầu năm 1428 nhằm tuyên cáo nhân dân về chiến thắng vẻ vang của nghĩa quân Lam Sơn, khẳng định nền...
THAM KHẢO NHÉ !!!!!!
1. Lựa chọn văn bản mà bạn muốn chỉnh sửa.
2. Trên tab Home, click chọn mũi tên thả xuống nằm kế bên khung Font. Một menu chứa các font chữ sẽ hiển thị.
3. Di chuyển chuột qua các kiểu font chữ khác nhau. Bản xem trước trực tiếp của font chữ sẽ xuất hiện trong tài liệu. Chọn kiểu font chữ bạn muốn sử dụng.
4. Font chữ trên tài liệu của bạn sẽ thay đổi.
Khi tạo một tài liệu chuyên nghiệp hoặc một tài liệu chứa nhiều đoạn văn, bạn sẽ muốn chọn một kiểu font chữ dễ đọc. Cùng với Calibri, các font chữ chuẩn bao gồm Cambria, Times New Roman và Arial.
II. Thay đổi kích thước font chữ
1. Lựa chọn văn bản mà bạn muốn chỉnh sửa.
2. Trên tab Home, click chọn mũi tên thả xuống Font size để tìm kích thước font chữ. Chọn một kích thước font chữ từ menu.
- Nếu kích thước font chữ bạn cần không có sẵn trên menu, click chọn hộp Font size và nhập kích thước font chữ mà bạn muốn, sau đó nhấn Enter.
- Ngoài ra, bạn có thể sử dụng lệnh Grow Font và Shrink Font để thay đổi kích thước font chữ.
3. Kích thước font chữ trên tài liệu của bạn sẽ thay đổi.
III. Thay đổi màu sắc font chữ
1. Lựa chọn văn bản mà bạn muốn chỉnh sửa.
2. Trên tab Home, click chọn mũi tên thả xuống Font Color. Menu Font Color sẽ xuất hiện.
3. Di chuyển chuột qua các màu chữ khác nhau. Bản xem trước trực tiếp của màu sẽ xuất hiện trong tài liệu.
4. Lựa chọn một màu sắc cho font chữ mà bạn muốn sử dụng. Màu font chữ trên tài liệu của bạn sẽ thay đổi.
- Lưu ý: Màu sắc trong menu drop-down sẽ bị giới hạn. Chọn More Color nằm dưới menu để truy cập hộp thoại Colors. Chọn một màu mà bạn muốn, sau đó click chọn OK.
IV. Đánh dấu highlight văn bản
Đánh dấu văn bản là công cụ hữu ích để làm nổi bật các văn bản quan trọng trong tài liệu của bạn.
1. Lựa chọn văn bản mà bạn muốn đánh dấu.
2. Từ tab Home, click chọn mũi tên thả xuống Text Highlight Color và một menu Highlight Color sẽ xuất hiện.
3. Lựa chọn một màu sắc để đánh dấu văn bản mà bạn muốn. Văn bản mà bạn đã chọn sẽ được đánh dấu làm nổi bật hơn trong tài liệu.
- Để loại bỏ đánh dấu highlight, chọn văn bản mà bạn đã đánh dấu, sau đó click chọn mũi tên thả xuống Text Highlight Color. Chọn No Color từ menu thả xuống.
- Nếu bạn cần làm nổi bật một vài dòng văn bản, thay đổi chuột thành highlighter có thể là một lựa chọn hữu ích để lựa chọn và đánh dấu các dòng cá nhân. Nhấp vào lệnh Text Highlight Color và con trỏ sẽ thay đổi thành một highlighter. Sau đó, bạn có thể nhấp, giữ và kéo tô màu trên các dòng mà bạn muốn làm nổi bật.
V. Sử dụng các lệnh Bold, Italic và Underline
Có thể sử dụng các lệnh như Bold (in đậm), Italic (in nghiêng) và Underline (gạch chân) để đánh dấu các từ hoặc cụm từ quan trọng trong tài liệu của bạn.
1. Lựa chọn văn bản mà bạn muốn chỉnh sửa.
2. Trên tab Home, click chọn lệnh Bold (B), Italic (I) hoặc Underline (U) trong group Font. Trong ví dụ dưới đây, chúng tôi click chọn Bold.
3. Văn bản mà bạn chọn trong tài liệu sẽ thay đổi.
VI. Thay đổi text case
Khi cần thay đổi text case nhanh chóng, bạn có thể sử dụng lệnh Change Case thay vì phải ngồi xóa và gõ lại văn bản.
1. Lựa chọn văn bản mà bạn muốn chỉnh sửa.
2. Trên tab Home, click chọn lệnh Change Case từ group Font.
3. Trên màn hình sẽ xuất hiện một menu dạng thả. Lựa chọn một tùy chọn case mà bạn muốn từ menu.
4. Text case trong tài liệu của bạn sẽ thay đổi.
VII. Căn lề, chỉnh lề văn bản
Theo mặc định, trong một văn bản mới các căn lề được thiết lập là căn lề trái. Tuy nhiên, trong một số trường hợp bạn sẽ phải điều chỉnh căn lề phải hoặc căn lề giữa.
1. Lựa chọn văn bản mà bạn muốn chỉnh sửa.
2. Trên tab Home, lựa chọn 1 trong 4 tùy chọn căn lề từ group Paragraph.
Văn bản trong tài liệu của bạn sẽ được căn lề, chỉnh lề theo ý muốn của bạn:
- Align Text Left - Căn lề trái: Biểu tượng này sẽ căn lề tất cả văn bản được chọn vào lề trái. Lệnh Align Text Left là sự liên kết phổ biến nhất và được chọn mặc định khi một tài liệu mới được tạo ra.
- Center Allignment - Căn lề giữa: Văn bản này sẽ được căn lề với khoảng cách bằng nhau giữa lề trái và lề phải.
- Align Text Right - Căn lề phải: Biểu tượng này sẽ căn lề tất cả văn bản được chọn vào lề phải.
- Dàn đều chữ sang 2 bên lề: Văn bản được chỉnh sửa cân bằng cả hai bên. Nó xếp ngang bằng khoảng cách giữa lề trái và phải.
- Ngoài ra, bạn có thể sử dụng tính năng Set as Default của Word để lưu tất cả các thay đổi định dạng đã tạo và tự động áp dụng các định dạng này trên các tài liệu mới.
VIII. Biểu tượng
Đôi khi, bạn cần phải thêm biểu tượng vào văn bản của mình, chẳng hạn như biểu tượng copyright ©. Word 2013 cung cấp một bộ sưu tập các ký hiệu về tiền tệ, ngôn ngữ, toán học và nhiều thứ khác.
Để chèn một biểu tượng:
1. Di chuyển điểm chèn đến vị trí bạn muốn thêm biểu tượng.
2. Click chọn tab Insert, nhấp vào mũi tên thả xuống Symbol. Một menu các ký hiệu sẽ xuất hiện.
3. Chọn một biểu tượng bất kỳ mà bạn muốn từ menu thả xuống.
4. Biểu tượng mà bạn muốn thêm sẽ hiển thị trên văn bản.
- Nếu không tìm thấy biểu tượng mà bạn muốn thêm vào, hãy chọn More Symbols để mở hộp thoại Sympol. Định hướng và chọn biểu tượng mà bạn muốn, sau đó click Insert.
Đặt \(abc=k^3\), khi đó tồn tại các số thực dương x,y,z sao cho:
\(a=\frac{ky}{x};b=\frac{kz}{y};c=\frac{kx}{z}\)
Khi đó bất đẳng thức cần chứng minh tương đương:
\(\frac{1}{\frac{ky}{x}\left(\frac{kz}{y}+1\right)}+\frac{1}{\frac{kz}{y}\left(\frac{kx}{z}+1\right)}+\frac{1}{\frac{kx}{z}\left(\frac{ky}{x}+1\right)}\ge\frac{3}{k\left(k+1\right)}\)
Hay \(\frac{x}{y+kz}+\frac{y}{z+kx}+\frac{z}{x+ky}\ge\frac{3}{k+1}\)
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki ta được:
\(\frac{x}{y+kz}+\frac{y}{z+kx}+\frac{z}{x+ky}\)
\(=\frac{x^2}{x\left(y+kz\right)}+\frac{y^2}{y\left(z+kx\right)}+\frac{z^2}{z\left(x+ky\right)}\ge\frac{\left(x+y+z\right)^2}{x\left(y+kz\right)+y\left(z+kx\right)+z\left(x+ky\right)}\)
\(=\frac{\left(x+y+z\right)^2}{\left(k+1\right)\left(xy+yz+zx\right)}\ge\frac{3}{k+1}\)
Vậy bất đẳng thức được chứng minh, dấu "=" xảy ra khi \(a=b=c\)
Để ý theo bất đẳng thức Bunhiacopxki ta có:
\(\left(a+b+c\right)^2\) sẽ nhỏ hơn hoặc bằng với:
\(\left(\frac{a}{\sqrt{a^2+8bc}}+\frac{b}{\sqrt{b^2+8ca}}+\frac{c}{\sqrt{c^2+8ab}}\right)\left(a\sqrt{a^2+8bc}+b\sqrt{b^2+8ca}+c\sqrt{c^2+8ab}\right)\)
Mặt khác cũng theo bất đẳng thức Bunhiacopxki ta được:
\(a\sqrt{a^2+8bc}+b\sqrt{b^2+8ca}+c\sqrt{c^2+8ab}\)
\(=\sqrt{a}\sqrt{a^3+8abc}+\sqrt{b}\sqrt{b^3+8abc}+\sqrt{c}\sqrt{c^3+8abc}\)sẽ nhỏ hơn hoặc bằng với:
\(\sqrt{\left(a+b+c\right)\left(a^3+b^3+c^3\right)+24abc}\)
Ta chứng minh được \(\left(a+b+c\right)^3\ge a^3+b^3+c^3+24abc\)nên ta được:
\(a\sqrt{a^2+8bc}+b\sqrt{b^2+8ca}+c\sqrt{c^2+8ab}\le\left(a+b+c\right)^2\)
\(\Rightarrow\left(a+b+c\right)^2\le\left(\frac{a}{\sqrt{a^2+8bc}}+\frac{b}{\sqrt{b^2+8ca}}+\frac{c}{\sqrt{c^2+8ab}}\right)\left(a+b+c\right)^2\)
Hay \(\frac{a}{\sqrt{a^2+8bc}}+\frac{b}{\sqrt{b^2+8ca}}+\frac{c}{\sqrt{c^2+8ab}}\ge1\)
Vậy bất đẳng thức được chứng minh. Dấu đẳng thức xảy ra khi \(a=b=c\)
