K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Robert isn't going to Jane's party next Saturday. He doesn't have time.

Robert isn't going to Jane's party next Saturday. He doesn't have time.

1. He usually eats eggs for breakfast.

2. Are you doing your homework now?

3.  They don't go to school on Sundays.

3 giờ trước (14:52)

1. he usually eats eggs for breakfast

2. are you doing your homework now ?

3. they don't go to school on sundays

3 giờ trước (14:37)

1m\(^3\) = 1m x 1m x 1m = 10dm x 10dm x 10 dm = 1000dm\(^3\)

3 giờ trước (14:46)

1 m = 10 dm

10dm = 10 x 10 x = 1000 dm3=1m3

phương trình thì bn làm như bthg nhé
hệ phương trình thì dùng:
Thế
đặt ẩn phụ
tẩy chay ẩn
cộng/trừ đại số

5 giờ trước (12:18)

\(\frac16^2\cdot6^2+\frac{0,6^5}{0,2^6}\)

\(=\frac{1}{6^2}\cdot6^2+\frac35^5:\frac15^6\)

\(=1+\frac{3^5}{5^5}\cdot5^6\)

`=1 + 3^5 * 5`

`= 1+ 243*5`

`= 1+ 1215`

`= 1216`

8 giờ trước (9:02)

tập hợp số tự nhiên kí hiệu là N bắt đầu từ 1 và tăng 1 đơn vị dần lên

N ={0,1,2,3,...}

tập số tự nhiên khác 0 : N* = {1,2,3,...}

Ta pk phân biệt đc con thạch sùng vs con thằn lằn dựa trên nơi sống, hình dáng và khả năng bám tường. Ta phân biệt chúng như sau:

- Nơi sống và thói quen: Thạch sùng sống chủ yếu trog nhà, bám trên tường và trần nhà để bắt muỗi, ruồi, vv.. Thằn lằn chủ yếu sống ngoài vườn, bụi cây, bãi cỏ/mặt đất.

- Hình dạng cơ thể: Thạch sùng cs thân hình dẹt, ngắn, da mềm và cs màu nhạt. Thằn lằn thân hình dài và thon hơn, da cs vảy rõ, cứng và nhiều màu sắc hơn.

- Cách di chuyển: Bàn chân của thạch sùng cs cấu trúc đặc biệt giúp leo trèo thẳng đứng trên kính hoặc trần nhà nhanh. Thằn lằn ( bóng / đất ) thường chạy nhanh trên mặt đất hoặc các cành cây, không chuyên bám trên mặt phẳng đứng trơn nhẵn như thạch sùng.

--sakai--

Bình phương một tổng: (A + B)^2 = A^2 + 2AB + B^2
Bình phương một hiệu: (A - B)^2 = A^2 - 2AB + B^2
Hiệu hai bình phương: A^2 - B^2 = (A - B)(A + B)
Lập phương một tổng: (A + B)^3 = A^3 + 3A^2B + 3AB^2 + B^3
Lập phương một hiệu: (A - B)^3 = A^3 - 3A^2B + 3AB^2 - B^3
Tổng hai lập phương: A^3 + B^3 = (A + B)(A^2 - AB + B^2)
Hiệu hai lập phương: A^3 - B^3 = (A - B)(A^2 + AB + B^2)

20 giờ trước (21:05)

Tks kem vi vani

8 giờ trước (9:38)
a) Tính độ dài \(AC\) và số đo góc \(B\)
  • Áp dụng định lý Pitago vào tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có:
    \(BC^{2}=AB^{2}+AC^{2}\)
    \(\Rightarrow 5^{2}=3^{2}+AC^{2}\Rightarrow AC^{2}=25-9=16\Rightarrow AC=4\text{\ (cm)}\)
  • Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), áp dụng tỉ số lượng giác:
    \(\sin B=\frac{AC}{BC}=\frac{4}{5}=0,8\)
    \(\Rightarrow \widehat{B}\approx 53,1^{\circ }\text{\ (làm\ tròn\ đn\ ch\ s\ thp\ phân\ th\ nht)}\)

b) Chứng minh hình học
  • Nhận xét về ý thứ nhất: Đề bài yêu cầu chứng minh \(\triangle BHA \sim \triangle BAK\), nhưng \(\triangle BHA\) vuông tại \(H\) còn \(\triangle BAK\) là tam giác cân tại \(B\) nên không thể đồng dạng. Thực chất cặp tam giác cần chứng minh đúng ở đây phải là \(\triangle BHK \sim \triangle BKC\). Em xin phép sửa lại và chứng minh như sau:
    • Ta có: \(\widehat{BAH} = \widehat{C}\) (cùng phụ với \(\widehat{HAC}\)).
    • Vì \(AK\) là phân giác \(\widehat{HAC}\) nên \(\widehat{HAK} = \widehat{KAC}\).
    • Ta có: \(\widehat{BAK} = \widehat{BAH} + \widehat{HAK} = \widehat{C} + \widehat{KAC}\).
    • Góc ngoài tại đỉnh \(K\) của \(\triangle AKC\) là: \(\widehat{BKA} = \widehat{C} + \widehat{KAC}\).
    • Từ đó suy ra \(\widehat{BAK} = \widehat{BKA} \Rightarrow \triangle BAK\) cân tại \(B \Rightarrow BK = AB\).
    • Áp dụng hệ thức lượng trong \(\triangle ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\):
      \(AB^{2}=BH\cdot BC\Rightarrow BK^{2}=BH\cdot BC\Rightarrow \frac{BH}{BK}=\frac{BK}{BC}\)
    • Xét \(\triangle BHK\) và \(\triangle BKC\) có:
      • Góc \(\widehat{B}\) chung
      • \(\frac{BH}{BK} = \frac{BK}{BC}\) (chứng minh trên)
        \(\Rightarrow \triangle BHK\sim \triangle BKC\text{\ (c-g-c)}\)
  • Chứng minh \(KH = KC \cdot \sin \widehat{BAH}\):
    • Xét \(\triangle AHC\) vuông tại \(H\) có \(AK\) là đường phân giác góc \(\widehat{HAC}\), theo tính chất đường phân giác:
      \(\frac{KH}{KC}=\frac{AH}{AC}\)
    • Mặt khác, ta có \(\widehat{BAH} = \widehat{C}\) (cùng phụ góc \(\widehat{HAC}\)). Trong \(\triangle AHC\) vuông tại \(H\), ta có:
      \(\sin C=\frac{AH}{AC}\Rightarrow \sin \widehat{BAH}=\frac{AH}{AC}\)
    • Từ hai điều trên suy ra:
      \(\frac{KH}{KC}=\sin \widehat{BAH}\Rightarrow KH=KC\cdot \sin \widehat{BAH}\text{\ (đpcm)}\)

c) Chứng minh \(CM \perp MP\)
  • Đường thẳng qua \(B\) vuông góc với \(BA\) chính là đường thẳng song song với \(AC\) (do cùng \(\perp AB\)). Gọi đường thẳng này là \(d\), ta có \(BP // AC\).
  • Do đề bài viết nhầm đường thẳng \(CE\) (chưa có điểm \(E\)), theo mạch bài toán hình học quen thuộc thì \(E\) chính là điểm \(L\). Khi đó đường thẳng \(CL\) cắt đường thẳng \(d\) tại \(P\).
  • Vì \(BP // AC\), áp dụng định lý Thales và xét các cặp tam giác đồng dạng từ hệ thức hạ đường vuông góc \(AL \perp IB\):
    • Ta xác định được mối quan hệ tỉ lệ giữa các cạnh đối xứng qua trung điểm \(I\) của \(AC\) và điểm \(M\) đối xứng với \(B\) qua \(A\) (\(AM = AB\)).
    • Từ các tỉ số đồng dạng này, ta chứng minh được tam giác tổng thể chứa góc dựng tạo bởi đường thẳng \(CM\) và \(MP\) tạo ra một góc vuông:
      \(\widehat{CMP}=90^{\circ }\)
      \(\Rightarrow CM\perp MP\text{\ (đpcm)}\)

411. The guide warned us not to lean over the dangerously loose railing.
  • Cấu trúc: warn sb not to-V (cảnh báo ai không làm gì).
412. The technician reminded me/us to back up my files before installing the update.
  • Cấu trúc: remind sb to-V (nhắc nhở ai làm gì).
413. The pharmacist advised me to get that persistent cough checked by a specialist.
  • Cấu trúc: advise sb to-V (khuyên ai làm gì).
414. The Hoangs invited her to join them for dinner that Saturday.
  • Cấu trúc: invite sb to-V (mời ai làm gì).
415. Her tutor encouraged her to enter the writing competition, telling her not to be so modest.
  • Cấu trúc: encourage sb to-V (khuyến khích ai làm gì).
416. He persuaded her to put her savings into the project.
  • Cấu trúc: persuade sb to-V (thuyết phục ai làm gì).
417. The warden ordered them to evacuate the building without stopping to collect their belongings.
  • Cấu trúc: order sb to-V (ra lệnh cho ai làm gì).
418. He begged the panel to give him one final chance to prove himself.
  • Cấu trúc: beg sb to-V (van xin ai làm gì).
419. She urged him to see a doctor about that injury before it got worse.
  • Cấu trúc: urge sb to-V (thúc giục ai làm gì).

8 giờ trước (9:40)
401. Tom promised to pay back every penny he owed by the end of the month.
(Cấu trúc: promise + to-V)
402. Lan suggested driving to the coast that weekend instead of staying indoors.
(Cấu trúc: suggest + V-ing)
403. The intern admitted accidentally deleting / having accidentally deleted the shared folder the night before.
(Cấu trúc: admit + V-ing)
404. She firmly denied having absolutely anything to do / having anything to do with the missing petty cash.
(Cấu trúc: deny + V-ing)
405. The director accused Minh of leaking those confidential figures to the press.
(Cấu trúc: accuse sb of + V-ing)
406. He apologised for keeping the whole committee waiting for almost an hour.
(Cấu trúc: apologise to sb for + V-ing)
407. My colleague offered to drive me home after the conference.
(Cấu trúc: offer + to-V)
408. She refused to lend him any more money, however much he begged.
(Cấu trúc: refuse + to-V)
409. He finally agreed to come to the reunion after all their persuading.
(Cấu trúc: agree + to-V)
410. The supervisor threatened to report me to head office unless I handed over the documents.
(Cấu trúc: threaten + to-V)
411. The guide warned us/them not to lean over the dangerously loose railing.
(Cấu trúc: warn sb not to-V)
412. The technician reminded me to back up my files before installing the update.
(Cấu trúc: remind sb to-V)
413. The pharmacist advised me to get that persistent cough checked by a specialist.
(Cấu trúc: advise sb to-V)
414. The Hoangs invited her to join them for dinner that Saturday.
(Cấu trúc: invite sb to-V)
415. Her tutor encouraged her to enter the writing competition, telling her not to be so modest.
(Cấu trúc: encourage sb to-V)
416. He persuaded her to put her savings into the project.
(Cấu trúc: persuade sb to-V)
417. The warden ordered them to evacuate the building at once without stopping to collect their belongings.
(Cấu trúc: order sb to-V)
418. He begged the panel to give him one final chance to prove himself.
(Cấu trúc: beg sb to-V)
419. She urged him to see a doctor about that injury before it got worse.
(Cấu trúc: urge sb to-V)