Question 13. A. brought B. bring C. bringing D. to bring
Question 14. A. any B. an C. a lot of D. several
Question 15. A. thanks to B. for fear of C. due to D. despite
Question 16. A. above B. over C. under D. approximate
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
WORD FORM – CÁCH LÀM NHANH, CHẮC ĐIỂM
Danh từ:
Tính từ:
Trạng từ:
Bước 1: Đọc cả câu.
Bước 2: Nhìn từ trước và sau chỗ trống.
Bước 3: Xác định cần N, V, Adj hay Adv.
Bước 4: Biến đổi từ trong ngoặc.
Bước 5: Kiểm tra lại nghĩa và ngữ pháp.
Ví dụ:
She is a very ______ student. (CARE)
→ student là danh từ → cần tính từ.
→ care → careful
→ She is a very careful student. ✓
He drives very ______. (CARE)
→ drives là động từ → cần trạng từ.
→ care → careful → carefully
→ He drives very carefully. ✓
VỊ TRÍ → TỪ LOẠI → BIẾN ĐỔI → KIỂM TRA
N = danh từ
V = động từ
Adj = tính từ
Adv = trạng từ
Exercise 1:
1, B. drives
- A, C, D phát âm phần gạch chân là /s/ (writes, takes, makes). - B phát âm phần gạch chân là /z/ (drives).
2, D. computer
- A, B, C phát âm phần gạch chân là /ʌ/ (funny, lunch, sun). - D phát âm phần gạch chân là /juː/ (computer).
3, A. breakfast
- B, C, D phát âm phần gạch chân là /iː/ (eating, teacher, reading). - A phát âm phần gạch chân là /e/ (breakfast).
4, B. often
- A, C, D phát âm phần gạch chân là /e/ (never, tennis, when). - B phát âm phần gạch chân là /ə/ (often).
5, A. school
- B, C, D phát âm phần gạch chân là /tʃ/ (teaching, chalk, chess). - A phát âm phần gạch chân là /k/ (school).
Exercise 2:
1, D. leg
- A, B, C đều là các bộ phận trên khuôn mặt/đầu (tai, mũi, miệng). - D là bộ phận tay chân/cơ thể (chân).
2, A. cupboard
- B, C, D là đồ dùng nội thất trong phòng khách hoặc phòng học (tivi, ghế sofa, bàn học).
- A là tủ đựng đồ/chạn bát (thường thuộc nhóm nội thất lưu trữ/nhà bếp).
3, C. villa
- A, B, D đều là tên các gian phòng trong một ngôi nhà (phòng ngủ, nhà bếp, phòng tắm).
- C là tên một loại hình nhà ở/biệt thự (tổng thể ngôi nhà).
mik nhìn cái này quen lắm bn có học hocmai.vn khum hình như giống bt tiếng anh của mình lắm
Ta có:
x + (x+1) + (x+2) + ... + (x+20) = 399
Có 21 số hạng chứa x
1 + 2 + ... + 20 = (20+1) × 20 : 2 = 210
=> 21x + 210 = 399
=> 21x = 189
=> x = 9
Vậy x = 9
x + (x + 1) + (x + 2) + (x + 3) + ... + (x + 20) = 399
x + x + 1 + x + 2 + x + 3 + ... + x + 20 = 399
(x + x + x + x + ... + x) + (1 + 2 + 3 + ... + 20) = 399
21x + 105 = 399
⇒ 21x = 294
⇒ x = 14
Vậy x = 14
Cram for nghĩa là Học cấp tốc cho,Còn Học gạo là một thành ngữ trong tiếng Việt dùng để chỉ kiểu học tập học vẹt, học thuộc lòng một cách máy móc, nhồi nhét từng chữ mà không thực sự hiểu bản chất, ý nghĩa hay cách áp dụng của kiến thức đó vào thực tế.
Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!
Thì tương lai đơn khác thì tương lai gần ở chỗtương lai đơn dùng cho quyết định tự phát lúc nói hoặc dự đoán không có căn cứ, còn tương lai gần dùng cho kế hoạch đã định sẵn từ trước hoặc dự đoán có bằng chứng cụ thể. ( AI )
bảng phân biệt thì tương lai đơn (Future Simple – will) và tương lai gần (be going to)
Tiêu chí | Tương lai đơn – Future Simple | Tương lai gần – Be going to |
Cấu trúc | S + will + V nguyên | S + am/is/are + going to + V nguyên |
Quyết định | Quyết định ngay tại thời điểm nói, chưa có kế hoạch trước | Đã có ý định/kế hoạch từ trước |
Dự đoán | Dự đoán dựa vào suy nghĩ, ý kiến, niềm tin | Dự đoán dựa trên dấu hiệu/bằng chứng hiện tại |
Ví dụ 1 | I’m thirsty. I will drink some water. → Tôi khát. Tôi sẽ uống nước. | I’m going to visit my grandmother tomorrow. → Tôi định đi thăm bà ngày mai. |
Ví dụ 2 | I think it will rain tomorrow. → Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa. | Look at those dark clouds! It’s going to rain. → Nhìn những đám mây đen kìa! Trời sắp mưa rồi. |
Từ khóa thường gặp | I think, I believe, probably, maybe, I’m sure... | Look!, Watch out!, evidence/dấu hiệu rõ ràng... |
Dear Mr. Peterson,I would like to bring to your attention a change in our delivery service policy. Up until now, we have always provided free delivery service for any order. However, due to rising fuel prices, we regret to inform you that this service will now only apply to orders over £100.I would like to take this opportunity to thank you for your valuable support.
Question 13: D. to bring (Cấu trúc would like to do something)
Question 14: A. any (Dùng any với danh từ số ít để chỉ bất kỳ đơn hàng nào)
Question 15: C. due to (Chỉ nguyên nhân: do giá nhiên liệu tăng)
Question 16: B. over (Chỉ mức giá lớn hơn: các đơn hàng trên £100)