K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Dear Mr. Peterson,I would like to bring to your attention a change in our delivery service policy. Up until now, we have always provided free delivery service for any order. However, due to rising fuel prices, we regret to inform you that this service will now only apply to orders over £100.I would like to take this opportunity to thank you for your valuable support.

18 tháng 8

Question 13: D. to bring (Cấu trúc would like to do something)

Question 14: A. any (Dùng any với danh từ số ít để chỉ bất kỳ đơn hàng nào)

Question 15: C. due to (Chỉ nguyên nhân: do giá nhiên liệu tăng)

Question 16: B. over (Chỉ mức giá lớn hơn: các đơn hàng trên £100)

WORD FORM – CÁCH LÀM NHANH, CHẮC ĐIỂM

  1. Xác định từ loại cần điền
  • a / an / the + ___ → Danh từ (N)
  • my / his / her / our / their + ___ → Danh từ (N)
  • Tính từ + ___ → Danh từ (N)
  • ___ + danh từ → Tính từ (Adj)
  • am / is / are / was / were + ___ → Tính từ (Adj)
  • very / so / too / quite + ___ → Tính từ hoặc trạng từ
  • Động từ + ___ → Trạng từ (Adv)
  • to + ___ → Động từ (V)
  • can / should / must / will + ___ → Động từ (V)
  1. Nhận biết 4 từ loại
  • N (Noun): danh từ → success, beauty, education
  • V (Verb): động từ → succeed, beautify, educate
  • Adj (Adjective): tính từ → successful, beautiful, educational
  • Adv (Adverb): trạng từ → successfully, beautifully
  1. Một số đuôi thường gặp

Danh từ:

  • -tion / -sion: decide → decision
  • -ment: develop → development
  • -ness: happy → happiness
  • -ity: able → ability

Tính từ:

  • -ful: care → careful
  • -less: care → careless
  • -ous: danger → dangerous
  • -able: comfort → comfortable
  • -ive: attract → attractive

Trạng từ:

  • Tính từ + ly: quick → quickly, careful → carefully
  1. Quy trình làm bài

Bước 1: Đọc cả câu.
Bước 2: Nhìn từ trước và sau chỗ trống.
Bước 3: Xác định cần N, V, Adj hay Adv.
Bước 4: Biến đổi từ trong ngoặc.
Bước 5: Kiểm tra lại nghĩa và ngữ pháp.

Ví dụ:

She is a very ______ student. (CARE)

→ student là danh từ → cần tính từ.
→ care → careful

→ She is a very careful student. ✓

He drives very ______. (CARE)

→ drives là động từ → cần trạng từ.
→ care → careful → carefully

→ He drives very carefully. ✓

  1. Công thức nhớ

VỊ TRÍ → TỪ LOẠI → BIẾN ĐỔI → KIỂM TRA

N = danh từ
V = động từ
Adj = tính từ
Adv = trạng từ

18 tháng 8

Only until last week did the Agriculture Minister admit defeat.

18 tháng 8

Nếu đúng thì cho mình xin 1tick nhé

17 tháng 8

Exercise 1:

1, B. drives

- A, C, D phát âm phần gạch chân là /s/ (writes, takes, makes). - B phát âm phần gạch chân là /z/ (drives).

2, D. computer

- A, B, C phát âm phần gạch chân là /ʌ/ (funny, lunch, sun). - D phát âm phần gạch chân là /juː/ (computer).

3, A. breakfast

- B, C, D phát âm phần gạch chân là /iː/ (eating, teacher, reading). - A phát âm phần gạch chân là /e/ (breakfast).

4, B. often

- A, C, D phát âm phần gạch chân là /e/ (never, tennis, when). - B phát âm phần gạch chân là /ə/ (often).

5, A. school

- B, C, D phát âm phần gạch chân là /tʃ/ (teaching, chalk, chess). - A phát âm phần gạch chân là /k/ (school).

Exercise 2:

1, D. leg

- A, B, C đều là các bộ phận trên khuôn mặt/đầu (tai, mũi, miệng). - D là bộ phận tay chân/cơ thể (chân).

2, A. cupboard

- B, C, D là đồ dùng nội thất trong phòng khách hoặc phòng học (tivi, ghế sofa, bàn học).

- A là tủ đựng đồ/chạn bát (thường thuộc nhóm nội thất lưu trữ/nhà bếp).

3, C. villa

- A, B, D đều là tên các gian phòng trong một ngôi nhà (phòng ngủ, nhà bếp, phòng tắm).

- C là tên một loại hình nhà ở/biệt thự (tổng thể ngôi nhà).

18 tháng 8

mik nhìn cái này quen lắm bn có học hocmai.vn khum hình như giống bt tiếng anh của mình lắm

18 tháng 8
  • 1. B. drives (phát âm là /z/, còn lại là /s/)
  • 2. D. computer (phát âm là /juː/, còn lại là /ʌ/)
  • 3. A. breakfast (phát âm là /e/, còn lại là /iː/)
  • 4. B. often (phát âm là /ə/, còn lại là /e/)
  • 5. A. school (phát âm là /k/, còn lại là /tʃ/)
Exercise 2: Choose the odd one out
  • 1. D. leg (bộ phận ở chân, còn lại trên mặt)
  • 2. B. television (thiết bị điện tử, còn lại là nội thất)
  • 3. C. villa (loại nhà, còn lại là các phòng)
18 tháng 8

mik nghĩ 1b2d á

Ta có:

x + (x+1) + (x+2) + ... + (x+20) = 399

Có 21 số hạng chứa x

1 + 2 + ... + 20 = (20+1) × 20 : 2 = 210

=> 21x + 210 = 399

=> 21x = 189

=> x = 9

Vậy x = 9

x + (x + 1) + (x + 2) + (x + 3) + ... + (x + 20) = 399

x + x + 1 + x + 2 + x + 3 + ... + x + 20 = 399

(x + x + x + x + ... + x) + (1 + 2 + 3 + ... + 20) = 399

21x + 105 = 399

⇒ 21x = 294

⇒ x = 14

Vậy x = 14

17 tháng 8
"Cram for" là cụm từ tiếng Anh chỉ việc học cấp tốc, ôn thi dồn dập vào phút chót trước kỳ thi. Còn "học gạo" là thành ngữ tiếng Việt chỉ cách học thuộc lòng máy móc, nhồi nhét từng chữ mà không thực sự hiểu bản chất vấn đề.

Cram for nghĩa là Học cấp tốc cho,Còn Học gạo là một thành ngữ trong tiếng Việt dùng để chỉ kiểu học tập học vẹt, học thuộc lòng một cách máy móc, nhồi nhét từng chữ mà không thực sự hiểu bản chất, ý nghĩa hay cách áp dụng của kiến thức đó vào thực tế.


18 tháng 8

Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!

17 tháng 8

bạn ghi dấu ra đc ko

Bạn ghi dấu đi ah?mình chẳng hiều gì luôn.

Thì tương lai đơn khác thì tương lai gần ở chỗtương lai đơn dùng cho quyết định tự phát lúc nói hoặc dự đoán không có căn cứ, còn tương lai gần dùng cho kế hoạch đã định sẵn từ trước hoặc dự đoán có bằng chứng cụ thể. ( AI )

bảng phân biệt thì tương lai đơn (Future Simple – will)tương lai gần (be going to)

Tiêu chí

Tương lai đơn – Future Simple

Tương lai gần – Be going to

Cấu trúc

S + will + V nguyên

S + am/is/are + going to + V nguyên

Quyết định

Quyết định ngay tại thời điểm nói, chưa có kế hoạch trước

Đã có ý định/kế hoạch từ trước

Dự đoán

Dự đoán dựa vào suy nghĩ, ý kiến, niềm tin

Dự đoán dựa trên dấu hiệu/bằng chứng hiện tại

Ví dụ 1

I’m thirsty. I will drink some water.

→ Tôi khát. Tôi sẽ uống nước.

I’m going to visit my grandmother tomorrow.

→ Tôi định đi thăm bà ngày mai.

Ví dụ 2

I think it will rain tomorrow.

→ Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa.

Look at those dark clouds! It’s going to rain.

 → Nhìn những đám mây đen kìa! Trời sắp mưa rồi.

Từ khóa thường gặp

I think, I believe, probably, maybe, I’m sure...

Look!, Watch out!, evidence/dấu hiệu rõ ràng...