K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

18 tháng 8

Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!

Thì tương lai đơn khác thì tương lai gần ở chỗtương lai đơn dùng cho quyết định tự phát lúc nói hoặc dự đoán không có căn cứ, còn tương lai gần dùng cho kế hoạch đã định sẵn từ trước hoặc dự đoán có bằng chứng cụ thể. ( AI )

bảng phân biệt thì tương lai đơn (Future Simple – will)tương lai gần (be going to)

Tiêu chí

Tương lai đơn – Future Simple

Tương lai gần – Be going to

Cấu trúc

S + will + V nguyên

S + am/is/are + going to + V nguyên

Quyết định

Quyết định ngay tại thời điểm nói, chưa có kế hoạch trước

Đã có ý định/kế hoạch từ trước

Dự đoán

Dự đoán dựa vào suy nghĩ, ý kiến, niềm tin

Dự đoán dựa trên dấu hiệu/bằng chứng hiện tại

Ví dụ 1

I’m thirsty. I will drink some water.

→ Tôi khát. Tôi sẽ uống nước.

I’m going to visit my grandmother tomorrow.

→ Tôi định đi thăm bà ngày mai.

Ví dụ 2

I think it will rain tomorrow.

→ Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa.

Look at those dark clouds! It’s going to rain.

 → Nhìn những đám mây đen kìa! Trời sắp mưa rồi.

Từ khóa thường gặp

I think, I believe, probably, maybe, I’m sure...

Look!, Watch out!, evidence/dấu hiệu rõ ràng...

dịch từ gg dịch:
"Đôi khi, người mà bạn nhớ nhung lại chính là người mà bạn buộc phải buông tay. Tôi mỉm cười như thể chẳng có chuyện gì xảy ra, nhưng trái tim tôi vẫn khắc ghi tất cả. Có lẽ chúng ta sinh ra là để gặp nhau, chứ không phải để ở bên nhau mãi mãi."

17 tháng 8

Đôi khi, người mà bạn nhớ nhung lại chính là người mà bạn buộc phải buông tay. Tôi mỉm cười như thể chẳng có chuyện gì xảy ra, nhưng trái tim tôi vẫn khắc ghi tất cả. Có lẽ chúng ta được định sẵn để gặp gỡ, nhưng lại không có duyên để ở bên nhau mãi mãi.

17 tháng 8

\(\to\) Not only did he book tickets for the afternoon performance, but he also booked tickets for the evening performance.

Not only did he book tickets for the afternoon performance, but he also booked tickets for the evening performance.

Not only is he my friend, but he is also yours.

Nếu đúng cho mình xin 1 tick nhé

17 tháng 8

\(\to\) Not only is he my friend, but he is also yours.

Cấu trúc: Not only + trợ động từ/be + S + ..., but (S) + also + ...

18 tháng 8

Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!

17 tháng 8

1. You watch television in the evening.

$\rightarrow$ Do you watch TV in the evening?

2. They eat dinner at 7 o'clock.
$\rightarrow$ What time do they have dinner? (hoặc: Do they eat dinner at 7 o'clock?)

3. He listens to music in his room.
$\rightarrow$ Does he listen to music in his room?

4. You wear jeans at school.
$\rightarrow$ Do you wear jeans at school?

5. Isabel plays basketball on Fridays.
$\rightarrow$ Does Isabel play basketball on Fridays?

6. You understand your homework.
$\rightarrow$ Do you understand your homework?

7. The boys like chicken.
$\rightarrow$ Do the boys like chicken?

8. Milly's dad flies a plane.
$\rightarrow$ Does Milly's dad fly a plane?

9. They live in a big house.
$\rightarrow$ Do they live in a big house?

10. We finish school in July.
$\rightarrow$ Do you / we finish school in July?

11. He often studies hard for his exams.
$\rightarrow$ Does he often study hard for his exams?

12. The girls usually go to the park on Sundays.
$\rightarrow$ Do the girls usually go to the park on Sundays?

17 tháng 8

?

17 tháng 8

Why did you only send ?

Ngồi dịch xg bài này chắc nhiều thời gian hơn làm bài :)))

17 tháng 8

Yasss 😔💅

16 tháng 8

you can chat with me if you want

Sr, I can't,I'm very busy