khi làm những câu sai, còn có giải thích để biết sai ở đâu, em đã nắm đc các kiến thức đã bị mắc lỗi, thanks OLM
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Thì tương lai đơn khác thì tương lai gần ở chỗtương lai đơn dùng cho quyết định tự phát lúc nói hoặc dự đoán không có căn cứ, còn tương lai gần dùng cho kế hoạch đã định sẵn từ trước hoặc dự đoán có bằng chứng cụ thể. ( AI )
bảng phân biệt thì tương lai đơn (Future Simple – will) và tương lai gần (be going to)
Tiêu chí | Tương lai đơn – Future Simple | Tương lai gần – Be going to |
Cấu trúc | S + will + V nguyên | S + am/is/are + going to + V nguyên |
Quyết định | Quyết định ngay tại thời điểm nói, chưa có kế hoạch trước | Đã có ý định/kế hoạch từ trước |
Dự đoán | Dự đoán dựa vào suy nghĩ, ý kiến, niềm tin | Dự đoán dựa trên dấu hiệu/bằng chứng hiện tại |
Ví dụ 1 | I’m thirsty. I will drink some water. → Tôi khát. Tôi sẽ uống nước. | I’m going to visit my grandmother tomorrow. → Tôi định đi thăm bà ngày mai. |
Ví dụ 2 | I think it will rain tomorrow. → Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa. | Look at those dark clouds! It’s going to rain. → Nhìn những đám mây đen kìa! Trời sắp mưa rồi. |
Từ khóa thường gặp | I think, I believe, probably, maybe, I’m sure... | Look!, Watch out!, evidence/dấu hiệu rõ ràng... |
dịch từ gg dịch:
"Đôi khi, người mà bạn nhớ nhung lại chính là người mà bạn buộc phải buông tay. Tôi mỉm cười như thể chẳng có chuyện gì xảy ra, nhưng trái tim tôi vẫn khắc ghi tất cả. Có lẽ chúng ta sinh ra là để gặp nhau, chứ không phải để ở bên nhau mãi mãi."
\(\to\) Not only did he book tickets for the afternoon performance, but he also booked tickets for the evening performance.
Not only did he book tickets for the afternoon performance, but he also booked tickets for the evening performance.
Not only is he my friend, but he is also yours.
Nếu đúng cho mình xin 1 tick nhé
\(\to\) Not only is he my friend, but he is also yours.
Cấu trúc: Not only + trợ động từ/be + S + ..., but (S) + also + ...
Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!
1. You watch television in the evening.
$\rightarrow$ Do you watch TV in the evening?
2. They eat dinner at 7 o'clock.
$\rightarrow$ What time do they have dinner? (hoặc: Do they eat dinner at 7 o'clock?)
3. He listens to music in his room.
$\rightarrow$ Does he listen to music in his room?
4. You wear jeans at school.
$\rightarrow$ Do you wear jeans at school?
5. Isabel plays basketball on Fridays.
$\rightarrow$ Does Isabel play basketball on Fridays?
6. You understand your homework.
$\rightarrow$ Do you understand your homework?
7. The boys like chicken.
$\rightarrow$ Do the boys like chicken?
8. Milly's dad flies a plane.
$\rightarrow$ Does Milly's dad fly a plane?
9. They live in a big house.
$\rightarrow$ Do they live in a big house?
10. We finish school in July.
$\rightarrow$ Do you / we finish school in July?
11. He often studies hard for his exams.
$\rightarrow$ Does he often study hard for his exams?
12. The girls usually go to the park on Sundays.
$\rightarrow$ Do the girls usually go to the park on Sundays?

Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!