K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

29 tháng 7

231. B

232. A

233 C

234. ko có lỗi

235. D

236. B

237. A

238. A

239. D

240. A

241. A

242 .D

243. A

244. B

29 tháng 7

231. B: vì for five years phải dùng HTHT

232. A: vì sau were phải dùng V-ing (QKTD)

233. C: vì có Last year nên phải dùng QKĐ

234. A: vì sau I'd rather phải dùng QKĐ

235. D: vì đang kể chuyện trong quá khứ nên dùng QKĐ

236. B: vì never before phải đảo ngữ

237. B: vì not until phải đảo ngữ

238. A: vì if I were you, ko dùng would be

239. D: vì có by the end of next month nên phải dùng TLHT

240. A: vì hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ nên phải dùng QKHT

241. A: vì has gone không dùng để chỉ đã từng đến

242. D: vì hai hành động diễn ra đồng thời trong quá khứ nên phải dùng QKTD

243. A: vì sau insist that dùng V nguyên mẫu

244. B: vì một hành động đang diễn ra thì có hành động khác xen vào nên phải dùng QKTD

29 tháng 7

494:
1) had the train left
2) was
495:
1)
2) would have turned
496:
1) has humanity faced
2) have we been
497:
1) begin
2) will have long passed
498) will we overcome
499:
1) that
2) were
500:
1)to be known
2) would collapse

29 tháng 7

494. (1) had the train left; (2) was there

495. (1) made; (2) would have turned

496. (1) has humanity faced; (2) have we been

497. (1) begin; (2) will long have passed

498. can we overcome

499. (1) that; (2) were

500. (1) known; (2) would collapse

29 tháng 7

câu trl của mk bj ẩn, bn vào trang cá nhân của mk để xem chi tiết nhé!

29 tháng 7

I'm interested in reading books.

29 tháng 7

Ta cs cụm từ: interested+in+Ving = like + Ving

=> I am interested in reading book

29 tháng 7

Unless he submits the protect, he won't grduate.

Unless= If....not....

\(\boxed{\star19/08/2004}\)

Sửa câu: If he doesn't submit the project, he won't graduate

Công thức: Unless = If ... not (Trừ khi/Nếu không)

- Khi đổi If ... don't/doesn't phải Unless phải bỏ If và trợ động từ dạng phủ định

Mà không phải phủ định nên động từ submit phải thêm s thành submits (vì chủ ngữ là he số ít)

Mệnh đề "he won't graduate" giữ nguyên

=> Unless he submits the project, he won't graduate.

28 tháng 7

On the beach, people usually swim, sunbathe, build sandcastles, play sports, and walk along the shore.

28 tháng 7
I saw people taking their Chemistry test papers to the beach to do them.

((:

28 tháng 7

tùy vào ngữ cảnh nh e =))

28 tháng 7

bài nó chỉ cho 1 câu vậy thôi ạ

27 tháng 7

My name is Trường An:)

27 tháng 7

my name is anh tuan

27 tháng 7

So sánh bằng

S + be/V + as + adj/adv + as + N

Phủ định:

S + be/V + not as/so + adj/adv + as + N

So sánh hơn

Với tính từ/trạng từ ngắn:

S + be/V + adj/adv-er + than + N

Với tính từ/trạng từ dài:

S + be/V + more + adj/adv + than + N

So sánh nhất

Với tính từ/trạng từ ngắn:

S + be + the + adj-est + N

Với tính từ/trạng từ dài:

S + be + the most + adj + N

Một số trường hợp đặc biệt:

good/well → better → the best

bad/badly → worse → the worst

many/much → more → the most

little → less → the least

far → farther/further → the farthest/furthest

1. So sánh hơn của trạng từ (Comparative adverbs)

a. Phân biệt trạng từ ngắn và trạng từ dài

- Trạng từ ngắn là những trạng từ chỉ có 1 âm tiết

Example: Fast: nhanh Hard: vất vả High: cao

- Trạng từ dài là những trạng từ có từ 2 âm tiết trở lên, thường kết thúc bằng đuôi -ly

Example: Slowly: chậm Quickly: nhanh Efficiently: hiệu quả

\(\to\) Các trạng từ dài thường được hình thành bằng cách thêm đuôi -ly vào sau tính từ

Fluent \(\to\) Fluently

sad \(\to\) sadly

b. Cấu trúc so sánh hơn của trạng từ (mở rộng tính từ)

Adj/Adv ngắn: S + V + Adj/Adv ngắn + -er + than + O/N/pro/Clause

Example: Cars move faster than motorbikes

Adj/Adv dài: S + V+ more + Adj/Adv dài + than + O/N/pro/Clause

Example: He rún more slowly than I do

\(\star\) Cách thêm -er vào sau trạng từ ngắn

+ Thêm -er vào sau hầu hết các trạng từ ngắn

Fast \(\to\) Faster

Hard \(\to\) Harder

+ Với trạng từ ngắn tận cùng bằng e thì chỉ thêm r

Late \(\to\) Later

+ Với trạng từ ngắn tận cùng bằng ly, đổi y thành i rồi thêm er

Early \(\to\) Early

\(\star\) Cách thêm more vào trước trạng từ dài

Với trạng từ dài, ta giữ nguyên trạng từ và thêm more vào phía trước

Slowly \(\to\) More slowly

Quickly \(\to\) More quickly

\(\star\) Một số trạng từ bất quy tắc

Một số trạng từ không theo quy tắc trên mà có dạng so sánh hơn riêng biệt

Good/well (tốt) \(\to\) Better (tốt hơn)

Bad/badly (tệ) \(\to\) Worse (tệ hơn)

Many/much (nhiều) \(\to\) more (nhiều hơn)

Far (xa) \(\to\) Farther/further (xa hơn)

Little (ít) \(\to\) Less (ít hơn)

c. Các trường hợp dùng dạng so sánh hơn của trạng từ

Chúng ta dùng dạng so sánh hơn của trạng từ khi muốn so sánh cách thức, thời điểm, tần suất hay mức độ mà một hành động được thực hiện

Example: Tom runs faster than his brother

\(\boxed{\star}\) Chúng ta có thể dùng từ và cụm từ nhấn mạnh như "a bit, a little (bit), much, a lot, far" để nhấn mạnh sự so sánh

Example: Monkeys jump a lot higher than cats