Tìm hệ số m, biết đa thức g(x) = x2 + 2xm – 3 có nghiệm x = 3
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a)
xét ΔAHB và ΔAHC có:
AB = AC (gt)
HB = HC (H là trung điểm BC)
AH là cạnh chung
suy ra ΔAHB = ΔAHC (c.c.c)
b)
xét ΔAHB và ΔMHC có:
HA = HM (gt)
HB = HC (H là trung điểm BC)
góc AHB = góc MHC (hai góc đối đỉnh)
suy ra ΔAHB = ΔMHC (c.g.c)
suy ra góc ABH = góc MCH
mà B, H, C thẳng hàng nên hai góc này ở vị trí đồng vị
vậy MC ∥ AB
c)
vì HM = HA và H nằm giữa A, M nên H là trung điểm của AM
do MC ∥ AB nên
góc OCM = góc OBA
góc OMC = góc OAB
xét ΔOCM và ΔOBA có:
góc OCM = góc OBA
góc OMC = góc OAB
MC = AB (vì ΔAHB = ΔMHC)
suy ra ΔOCM = ΔOBA (g.c.g)
suy ra OM = OA
vậy O cách đều A và M
lại có H là trung điểm của AM
nên đường thẳng đi qua O và H là đường trung trực của AM
mà O, H, C thẳng hàng
suy ra OC là đường trung trực của AM
đpcm.
a) Xét ∆AHB và ∆AHC, ta có:
AB = AC (gt)
HC = HC (vì H là trung điểm của BC)
AH là cạnh chung
Do đó, ∆AHB~∆AHC (c.c.c)
=> góc AHB = góc AHC (hai góc tương ứng)
b) Xét ∆AHB và ∆MHC, ta có:
HA = HM (gt)
góc AHB = góc MHC (hai góc đối đỉnh)
HB = HC (vì H là trung điểm của BC)
Do đó, ∆AHB~∆MHC (c.g.c)
=> góc AHB = góc HMC (hai góc tương ứng)
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên MC // AB
c) Ta có: góc AHB = góc AHC (cmt)
Mà góc AHB + góc AHC = 180° (hai góc kề bù)
=>\(\hat{AHB}=\hat{AHC}=\frac{180\degree}{2}=90\degree\)
Xét ∆OHA và ∆OHM, ta có:
HA = HM (gt)
góc OHA = góc OHM = 90° (Vì AM⊥BC tại H)
OH là cạnh chung
=> ∆OHA~∆OHM (c.g.c)
Do đó, AO = OM (hai cạnh tương ứng)
Ta lại có: AO = OM (cmt)
Do đó, O nằm trên đường trung trực của AM. (1)
Mặt khác, Xét hai tam giác vuông CHA và CHM, ta có:
HA = HM (gt)
CH là cạnh chung
Do đó, ∆CHA~∆CHM (cạnh huyền-góc nhọn)
=> CA = CM (hai cạnh tương ứng)
Do CA = CM nên C nằm trên đường trung trực của AM.(2)
Từ (1)(2) suy ra OC là đường trung trực của đoạn thẳng AM.
Ở tiểu học chỉ học số tự nhiên. Do vậy không có số tự nhiên nào liển trước số 0.
Trong số tự nhiên thì 0 không có số liền trước
Trong số nguyên, số liền trước 0 là -1
lấy \(M_1\) là đối xứng của M qua cạnh Ox
lấy \(M_2\) là đối xứng của M qua cạnh Oy
nối \(M_1\) và \(M_2\) để tìm A và B
=> \(C_{ABM}=MB+MA+BA\)
mà \(M_1\) đối xứng M qua Ox và A nằm trên Ox
=> \(Ox\) là đường trung trực của \(MM_1\)
=> \(MA=M_1A\)
CMTT:=> \(BM=M_2B\)
=> \(C_{ABM}=M_2B+AB+M_1A\)
mà ta luôn có: \(M_2B+AB+M_1A\ge M_1M_2\)
Dấu "=" xảy ra khi các điểm đều nằm trên đoạn thẳng đó
vì M cố định=> \(M_1M_2\) là ko đổi
vậy A và B lần lượt nằm ở giao của \(M_1M_2\) với Oy và Ox thì chu vi nhỏ nhất = \(M_1M_2\)
Gọi M1 là điểm đối xứng của M qua Ox, gọi M2 là điểm đối xứng của M qua Oy
Vì A nằm trên Ox nên:
AM = AM1
Vì B nằm trên Oy nên:
BM = BM2
Chu vi tam giác AMB là:
P = AM + AB + BM = AM1 + AB + BM2
Theo bất đẳng thức đường gấp khúc:
AM1 + AB + BM2 ≥ M1M2
Dấu bằng xảy ra khi M1, A, B, M2 thẳng hàng
Vậy cách xác định A, B là:
Lấy M1 đối xứng với M qua Ox
Lấy M2 đối xứng với M qua Oy
Nối M1M2
Đường thẳng M1M2 cắt Ox tại A, cắt Oy tại B
Khi đó tam giác AMB có chu vi nhỏ nhất, vì đường gấp khúc M1ABM2 trở thành đoạn thẳng ngắn nhất M1M2.
34+9 ? 34+7
ta có : 43 ? 41
so sánh 43>41
vậy 34+9>34+7
Chào bạn, mình sẽ căn cứ vào phương pháp nhóm hạng tử và thêm bớt hằng số để đưa phương trình về dạng tích
(x + a)(y + b) = hằng số
giải
7x - xy - 3y = 0
x(7 - y) - 3y = 0
x(7 - y) + 21 - 3y = 21
x(7 - y) + 3(7 - y) = 21
(7 - y)(x + 3) = 21
Căn cứ vào việc các hạng tử có thể nhóm để xuất hiện nhân tử chung.
Ta có:
7x - xy - 3y = 0
Nhóm theo x và y:
7x - y(x + 3) = 0
Hoặc chuyển vế:
7x = y(x + 3)
Suy ra:
y = 7x/(x + 3), với x ≠ -3
Giải thích: Biểu thức này không phân tích được thành tích các nhân tử đơn giản dạng thông thường, nên cách làm hợp lí là nhóm hạng tử, đưa về dạng 7x = y(x + 3) để tìm mối liên hệ giữa x và y.

Cho \(g \left(\right. x \left.\right) = x^{2} + 2 m x - 3\), biết \(x = 3\) là nghiệm ⇒ \(g \left(\right. 3 \left.\right) = 0\).
Thay \(x = 3\):
\(g \left(\right. 3 \left.\right) = 3^{2} + 2 m \cdot 3 - 3 = 0\) \(9 + 6 m - 3 = 0\) \(6 + 6 m = 0\) \(6m=-6\Rightarrow m=-1\)Kết luận: \(m = - 1\).
Vì \(x = 3\) là nghiệm của đa thức \(g \left(\right. x \left.\right) = x^{2} + 2 m x - 3\) nên:
\(g \left(\right. 3 \left.\right) = 0\)
Thay \(x = 3\) vào đa thức, ta được:
\(3^{2} + 2 m \cdot 3 - 3 = 0\)
\(9 + 6 m - 3 = 0\)
\(6 m + 6 = 0\)
\(6 m = - 6\)
\(m = - 1\)
Vậy \(m=-1\)