Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
The mammoth was a large, elephant-like animal that lived during the Ice Age. It had long curved tusks and thick fur to survive in cold climates. Mammoths lived in herds and ate grasses and plants. They became extinct thousands of years ago, but their fossils help scientists learn about Earth’s past.
The mammoth was a magnificent giant of the Ice Age, closely related to modern elephants. These huge mammals were covered in thick, shaggy fur and possessed enormous, curved tusks to survive the freezing cold. They lived in large herds across Europe, Asia, and North America. Sadly, mammoths became extinct thousands of years ago due to severe climate change and ancient human hunting. They remain famous today.
hình như là 67 từ thì phải:))
special: đặc biệt → dùng để nói cái gì đó khác thường, nổi bật hơn bình thường
rare: hiếm → không thường gặp, số lượng ít
secret: bí mật → điều được giữ kín, không cho người khác biết
molletonne (gần đúng có thể là molletonné tiếng Pháp): có lớp lót mềm / bông, êm ái → thường dùng để chỉ vải áo có lớp nỉ hoặc bông mềm bên trong
coolkid: “đứa trẻ ngầu” → người trẻ được coi là cá tính, sành điệu, nổi bật trong nhóm
ok: ổn / được / đồng ý → dùng để xác nhận, chấp nhận hoặc nói mọi thứ không vấn đề gì
- special: đặc biệt - dùng để chỉ cái gì đó khác thg, quan trọng, nổi bật
- rare: hiếm, ít gặp – chỉ sự xuất hiện ít, khó tìm, hoặc quý hiếm.
- secret: bí mật - điều ko muốn cho người khác biết, giữ kín.
- molletonne (ko pk tiếng Anh, hình như là tiếng Pháp)
- coolkid: “đứa trẻ ngầu”/ “ng trẻ sành điệu” - thg dùng để chỉ ng có phong cách, đc ngưỡng mộ.
- ok (vt tắt của Oll Korrect): đồng ý, được thôi - từ phổ biến toàn cầu, nghĩa là chấp nhận hoặc xác nhận.
- Play: chess, tennis
- Go: swimming, jogging
- Do: yoga, judo
- Collect: dolls, books
- Điện tích hạt nhân = số proton
VD: oxygen có 8 proton -> điện tích hạt nhân là +8
Điện tích thường được biểu diễn bằng công thức: Q = n ⋅ e
Trong đó:
+) Q: điện tích (Coulomb).
+) n: số hạt mang điện (electron hoặc proton).
+) e: điện tích nguyên tố, bằng 1.6×10−19 C.Vd: Nếu một vật có thừa 1018 electron thì điện tích của nó là:
Q = 1018 ⋅ 1.6 × 10−19 = 0.16 C
- Bội của một số: Là các số chia hết cho số đó. (Ví dụ: Bội của \(3\) là \(0, 3, 6, 9, 12, 15...\))
- Bội chung (BC): Là những số vừa là bội của số này, vừa là bội của số kia.
- Bội chung nhỏ nhất (BCNN): Là số nhỏ nhất khác 0 trong các bội chung đó.
- Bước 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
- Ví dụ: Tìm BCNN(\(8, 12\))
- \(8 = 2^3\)
- \(12 = 2^2 \cdot 3\)
- Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
- Ở đây có thừa số \(2\) và \(3\).
- Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất.
- Số mũ lớn nhất của \(2\) là \(3\) (lấy \(2^{3}\)).
- Số mũ lớn nhất của \(3\) là \(1\) (lấy \(3^{1}\)).
- \(\text{BCNN}(8, 12) = 2^3 \cdot 3 = 8 \cdot 3 = 24\).
- Số lớn chia hết cho số nhỏ: BCNN chính là số lớn nhất.
- Ví dụ: \(\text{BCNN}(6, 12) = 12\) (vì \(12\) chia hết cho \(6\)).
- Các số nguyên tố cùng nhau (không cùng chia hết cho số nào ngoài 1): BCNN là tích của chúng.
- Ví dụ: \(\text{BCNN}(5, 7) = 5 \cdot 7 = 35\).
- Tìm BCNN trước.
- Tìm các bội của BCNN đó (nhân BCNN lần lượt với \(0, 1, 2, 3...\)).
- Ví dụ: \(\text{BCNN}(8, 12) = 24 \Rightarrow \text{BC}(8, 12) = \{0, 24, 48, 72, ...\}\)
- Dùng bảng cửu chương: Thành thạo bảng cửu chương giúp nhẩm bội số cực nhanh.
- Học qua sơ đồ tư duy: Vẽ sơ đồ phân biệt giữa Ước (chia hết cho) và Bội (nhân lên) để tránh nhầm lẫn.
- Làm bài tập ứng dụng: Giải các bài toán thực tế như "tìm thời gian hai chiếc chuông cùng reo lại" hoặc "bài toán chia nhóm/chia quà" để hiểu lý do vì sao cần dùng BCNN.
2 mistakes:
- "is crossed" $\rightarrow$ Change to "has traveled" (Grammar).
- "the world" $\rightarrow$ Change to "around the world" (Phrasing).
Fix: "He has traveled around the world."
(2x-1)^8 = 4(2x-1)^6
(2x-1)^8 - 4(2x-1)^6 = 0
(2x-1)^6 . [(2x-1)^2-4] = 0
TH1: (2x-1)^6 = 0
2x-1 = 0
2x = 1
x = 1/12
TH2: (2x-1)^2 - 4 = 0
(2x-1)^2 = 4
THA: 2x - 1 = 2
2x = 3
x = 3/2
THB: 2x - 1 = -2
2x = -2+1
2x = -1
x = -1/2
Vậy các giá trị thỏa mãn x là: x ∈ {1/2;3/2;-1/2}
đặt A=2x-1
=> \(A^8=4A^6\)
=> \(A^8-4A^6=0\)
=> \(A^6\left(A^2-4\right)=0\)
TH1: \(A^6=0\)
=> \(\left(2x-1\right)^6=0\)
=> \(2x-1=0\)
=> \(2x=1\)
\(x=\frac12=0,5\)
TH2: \(A^2-4=0\)
=> \(A^2=4\)
=> \(\left(2x-1\right)^2=4\)
TH2a: \(\Rightarrow2x-1=2\)
=> \(2x=3\)
=> \(x=\frac32=1,5\)
TH2b: \(2x-1=-2\)
=> \(2x=-1\)
=> \(x=-\frac12\)
ở đây thì khi kết luận 3 giá trị x có thể tùy thuộc em đã học âm chưa
Đáp án: B. Đoàn Giỏi
Giải thích, bài thơ "Bài học đường đời đầu tiên" là đoạn trích nổi tiếng trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu ký của nhà văn Tô Hoài. Tuy nhiên, nếu đề hỏi "Bài học đường đời đầu tiên là của tác giả nào?" thì đáp án đúng phải là C. Tô Hoài.
Vì vậy đề trong ảnh có thể bị nhầm đáp án. Đáp án đúng là: C. Tô Hoài.
C. Tô Hoài