Cho a ={2;4} ,b ={2;4;6}
A) hỏi số phân tử của a và b
B} hỏi cbao nhiêu phân tử của N*
Mọi ng giải dùm mình được ko
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi số tự nhiên cần tìm là x (x có 5 chữ số).
Viết thêm chữ số 5 vào bên trái, ta được số:
500000 + x
Viết thêm chữ số 5 vào bên phải, ta được số:
10x + 5
Theo đề bài:
500000 + x = 3 × (10x + 5)
500000 + x = 30x + 15
500000 - 15 = 30x - x
499985 = 29x
x = 499985 : 29 = 17240 dư 25
Vì x không phải là số tự nhiên nên không tồn tại số tự nhiên có 5 chữ số thỏa mãn điều kiện đề bài.
đúng ko nhỉ🤔
Gọi số tự nhiên có 5 chữ số cần tìm là (\overline{abcde}).
Theo đề bài, ta có:
(\overline{5abcde} = 3 \times \overline{abcde5})
(500000 + \overline{abcde} = 3(10 \times \overline{abcde} + 5))
(500000 + \overline{abcde} = 30\overline{abcde} + 15)
(499985 = 29\overline{abcde})
(\overline{abcde} = 17241)
Vậy số cần tìm là 17241
Gọi số bi của Tú là \(x\) (viên).
Theo đề bài:
Lại có số bi của An bằng \(\frac{3}{5}\) số bi của Bình:
\(x + 6 = \frac{3}{5} \left(\right. x + 12 \left.\right)\)Nhân cả hai vế với 5:
\(5 \left(\right. x + 6 \left.\right) = 3 \left(\right. x + 12 \left.\right)\) \(5 x + 30 = 3 x + 36\) \(2 x = 6\) \(x = 3\)Vậy:
Đáp số: Bình có 15 viên bi, An có 9 viên bi.
Con kiến cần số thời gian để đi 1000m là:
1000:1=1000(giây)
Đổi 1000 giây=khoảng 16 phút 40 giây
ĐS:1000 giây hoặc Khoảng 16 phút 40 giây
Well con kiến đi 1m/s:))
\(3 x^{2} + 6 y^{2} + 2 z^{2} + 3 y^{2} z^{2} - 24 x = - 15\)
\(\Leftrightarrow 3 \left(\right. x - 4 \left.\right)^{2} + 6 y^{2} + 2 z^{2} + 3 y^{2} z^{2} = 33\)
Xét theo modulo \(3\):
\(2 z^{2} \equiv 0 \left(\right. m o d 3 \left.\right)\)\(\Rightarrow z=3k\left(\right.k\in Z\left.\right)\)
Thay vào phương trình:
\(\Leftrightarrow \left(\right. x - 4 \left.\right)^{2} + 2 y^{2} + 6 k^{2} + 9 y^{2} k^{2} = 11\)Với \(k = 1\) hoặc \(k = - 1\): \(\left(\right. x - 4 \left.\right)^{2} + 11 y^{2} = 5\)
vô nghiệm nguyên.
Với \(k = 0\):
\(z = 0\)\(\Leftrightarrow \left(\right. x - 4 \left.\right)^{2} + 2 y^{2} = 11\)
\(\Rightarrow y=1Vy=-1\)
\(\Leftrightarrow \left(\right. x - 4 \left.\right)^{2} = 9\)
\(\Leftrightarrow x=1Vx=7\)
Vậy nghiệm nguyên của phương trình là:
\(\left(\right.x,y,z\left.\right)=\left(\right.1,1,0\left.\right);\left(\right.1,-1,0\left.\right);\left(\right.7,1,0\left.\right);\left(7,-1,0\right)\)*V là hoặc vì ko cs kí hiệu chuẩn
a)
Vì \(M\) là trung điểm của \(C H\)
\(M C = M H .\)
Lại có:
nên
\(\angle D M C = \angle D M H = 90^{\circ} .\)
Và \(D M\) là cạnh chung.
Suy ra:
\(\triangle D M C = \triangle D M H\)(c.g.c).
Từ hai tam giác bằng nhau:
\(D C = D H .\)
Vậy \(D\) cách đều \(C\) và \(H\).
b.
Do tam giác \(A B C\) cân tại \(A\), đường cao \(A H\) đồng thời là trung tuyến nên:
\(B H = H C .\)
Mà \(M\) là trung điểm của \(C H\)
\(M H = M C = \frac{C H}{2} .\)
Từ câu a):
\(D C = D H .\)
Suy ra \(D\) nằm trên đường trung trực của đoạn \(C H\).
Vì \(M\) là trung điểm của \(C H\) và \(M D \bot C H\), nên \(M D\) chính là đường trung trực của \(C H\).
Xét tam giác \(A B C\):
Do đó đoạn nối hai trung điểm của hai cạnh \(A C\) và \(B C\) song song với cạnh còn lại:
\(H D \parallel A B .\)
c.
\(A H + B D > \frac{3}{2} \textrm{ } A B .\)
Từ câu b), \(H D \parallel A B\).
Xét tam giác \(A B C\), \(H\) là trung điểm của \(B C\), đường thẳng qua \(H\) song song với \(A B\) cắt \(A C\) tại \(D\).
Theo định lý đường trung bình:D là trung điểm của AC
và
\(H D = \frac{1}{2} A B .\)
Xét tam giác \(B H D\):
Theo bất đẳng thức tam giác:
\(B D + D H > B H .\)
Suy ra
\(B D + \frac{1}{2} A B > B H .\)
Do tam giác \(A B H\) vuông tại \(H\),
\(A B^{2} = A H^{2} + B H^{2} .\)
nên
\(A B > B H .\)
Vì thế
\(B D + \frac{1}{2} A B > B H < A B .\)
Suy ra
\(B D + \frac{1}{2} A B < B D + A B .\)
Mặt khác \(A H > \frac{1}{2} A B\) (vì trong tam giác vuông \(A B H\), cạnh huyền \(A B\) lớn hơn cạnh góc vuông \(B H\), nên \(A H > \frac{1}{2} A B\)).
Cộng hai bất đẳng thức:
\(A H + B D > \frac{1}{2} A B + A B = \frac{3}{2} A B .\)
tk
a) Vì M là trung điểm của CH nên MC = MH
Ta có DM ⊥ BC nên góc DMC = góc DMH = 90°
DM là cạnh chung
Suy ra △DMC = △DMH
Giải thích, hai tam giác vuông có hai cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau nên bằng nhau
b) Vì △ABC cân tại A và AH ⊥ BC nên H là trung điểm của BC
M là trung điểm của CH, MD ⊥ BC nên MD // AH
Trong tam giác AHC, M là trung điểm của HC và MD // AH nên D là trung điểm của AC
Xét tam giác CAB, H là trung điểm của CB, D là trung điểm của CA
Suy ra HD là đường trung bình của tam giác CAB
Vậy HD // AB
c) Vì góc A nhọn nên AH > HC
Đặt AH = a, HC = b, với a > b
Khi đó AB = √(a² + b²)
Do D là trung điểm AC nên BD = 1/2√(a² + 9b²)
Ta cần chứng minh:
a + 1/2√(a² + 9b²) > 3/2√(a² + b²)
⇔ 2a + √(a² + 9b²) > 3√(a² + b²)
Vì √(a² + b²) > a nên khi bình phương biến đổi được bất đẳng thức đúng
Vậy AH + BD > 3/2AB
Giải thích, dùng tính chất tam giác cân, đường trung bình và công thức độ dài để chứng minh bất đẳng thức.
\(x^{2} - 2 x = 2 \sqrt{2 x - 1}\)
\(\Leftrightarrow 2 x - 1 \geq 0 , \textrm{ }\textrm{ } x^{2} - 2 x \geq 0 , \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. x^{2} - 2 x \left.\right)^{2} = 4 \left(\right. 2 x - 1 \left.\right)\) \(\Rightarrow x \geq 2.\)
Ta có:
\(\left(\right. x^{2} - 2 x \left.\right)^{2} = 4 \left(\right. 2 x - 1 \left.\right)\)
\(\Leftrightarrow \left(\right. x^{2} - 2 x - 2 \left.\right)^{2} = 8\)
\(\Leftrightarrow x^2-2x-2=2\sqrt{2}\textrm{ V }x^2-2x-2=-2\sqrt{2}.\)
Tiếp tục:
\(x^{2} - 2 x - 2 = 2 \sqrt{2}\)
\(\Leftrightarrow \left(\right. x - 1 \left.\right)^{2} = \left(\right. \sqrt{2} + 1 \left.\right)^{2}\)
\(\Leftrightarrow x=2+\sqrt{2}\textrm{ V }x=-\sqrt{2}.\)
Và:
\(x^{2} - 2 x - 2 = - 2 \sqrt{2}\)
\(\Leftrightarrow \left(\right. x - 1 \left.\right)^{2} = \left(\right. \sqrt{2} - 1 \left.\right)^{2}\)
\(\Leftrightarrow x=\sqrt{2}\textrm{ V }x=2-\sqrt{2}.\)
Do \(x \geq 2\), suy ra:
\(x=2+\sqrt{2}.\)
Vậy:..
*V là hoặc. Vì ko cs kí hiệu chuẩn.
\(\)
Ta có: $x^2-2x = 2\sqrt{2x-1}$
Điều kiện xác định: $2x-1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge \dfrac{1}{2}$
Phương trình tương đương:
$x^2-2x+1 = 2x-1+2\sqrt{2x-1}+1$
$\Leftrightarrow (x-1)^2 = (\sqrt{2x-1}+1)^2$
$\Leftrightarrow \left[\begin{matrix}x-1 = \sqrt{2x-1}+1\\x-1 = -\sqrt{2x-1}-1\end{matrix}\right.$
$\Leftrightarrow \left[\begin{matrix}x-2 = \sqrt{2x-1}\\x = -\sqrt{2x-1}\end{matrix}\right.$
Trường hợp 1: $x-2 = \sqrt{2x-1}$
$\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}x \ge 2\\(x-2)^2 = 2x-1\end{matrix}\right.$
$\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}x \ge 2\\x^2-6x+5 = 0\end{matrix}\right.$
$\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}x \ge 2\\\left[\begin{matrix}x = 1\\x = 5\end{matrix}\right.\end{matrix}\right.$
$\Leftrightarrow x = 5$ (thỏa mãn)
Trường hợp 2: $x = -\sqrt{2x-1}$
$\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}x \le 0\\x^2 = 2x-1\end{matrix}\right.$
$\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}x \le 0\\(x-1)^2 = 0\end{matrix}\right.$
$\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}x \le 0\\x = 1\end{matrix}\right.$
$\Leftrightarrow x \in \emptyset$
Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \{5\}$
(2x-1)^8 = 4(2x-1)^6
(2x-1)^8 - 4(2x-1)^6 = 0
(2x-1)^6 . [(2x-1)^2-4] = 0
TH1: (2x-1)^6 = 0
2x-1 = 0
2x = 1
x = 1/12
TH2: (2x-1)^2 - 4 = 0
(2x-1)^2 = 4
THA: 2x - 1 = 2
2x = 3
x = 3/2
THB: 2x - 1 = -2
2x = -2+1
2x = -1
x = -1/2
Vậy các giá trị thỏa mãn x là: x ∈ {1/2;3/2;-1/2}
đặt A=2x-1
=> \(A^8=4A^6\)
=> \(A^8-4A^6=0\)
=> \(A^6\left(A^2-4\right)=0\)
TH1: \(A^6=0\)
=> \(\left(2x-1\right)^6=0\)
=> \(2x-1=0\)
=> \(2x=1\)
\(x=\frac12=0,5\)
TH2: \(A^2-4=0\)
=> \(A^2=4\)
=> \(\left(2x-1\right)^2=4\)
TH2a: \(\Rightarrow2x-1=2\)
=> \(2x=3\)
=> \(x=\frac32=1,5\)
TH2b: \(2x-1=-2\)
=> \(2x=-1\)
=> \(x=-\frac12\)
ở đây thì khi kết luận 3 giá trị x có thể tùy thuộc em đã học âm chưa
Ta có 2 điều kiện: 20 < a < b và 24 > b > c => 20 < a < b < c < 24 Mà từ 20 đến 24 có 3 số là 21, 22, 23 => a = 21
=> b = 22
=> c = 23
Vậy c = 23
từ đề bài ta có hai điều kiện:
+ 20 < a < b
+ b < c < 24
từ hai điều kiện trên ta có điều kiện mới:
=> 20 < a < b < c < 24
vì từ 20 tới 24 có 3 số có thể là số tự nhiên
=> a=21
b=22
c=23
a) - số phần tử của tập A là: 2 phần tử
- số phần tử của tập B là: 3 phần tử
b) có 5 phần tử của cả tập A và tập B thuộc tập hợp N*
Hiểu đề là:
A = {2; 4}, B = {2; 4; 6}
a) Số phần tử của A và B
Tập hợp A có 2 phần tử là 2 và 4.
⇒ n(A) = 2
Tập hợp B có 3 phần tử là 2, 4 và 6.
⇒ n(B) = 3
b) Hỏi có bao nhiêu phần tử của N*
N* là tập hợp các số tự nhiên khác 0:
N* = {1; 2; 3; 4; 5; ...}
Tập hợp này có vô số phần tử.
⇒ Số phần tử của N* là vô số.