K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

\(x^{2} - 2 x = 2 \sqrt{2 x - 1}\)

\(\Leftrightarrow 2 x - 1 \geq 0 , \textrm{ }\textrm{ } x^{2} - 2 x \geq 0 , \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. x^{2} - 2 x \left.\right)^{2} = 4 \left(\right. 2 x - 1 \left.\right)\) \(\Rightarrow x \geq 2.\)

Ta có:

\(\left(\right. x^{2} - 2 x \left.\right)^{2} = 4 \left(\right. 2 x - 1 \left.\right)\)

\(\Leftrightarrow \left(\right. x^{2} - 2 x - 2 \left.\right)^{2} = 8\)

\(\Leftrightarrow x^2-2x-2=2\sqrt{2}\textrm{ V }x^2-2x-2=-2\sqrt{2}.\)

Tiếp tục:

\(x^{2} - 2 x - 2 = 2 \sqrt{2}\)

\(\Leftrightarrow \left(\right. x - 1 \left.\right)^{2} = \left(\right. \sqrt{2} + 1 \left.\right)^{2}\)

\(\Leftrightarrow x=2+\sqrt{2}\textrm{ V }x=-\sqrt{2}.\)

Và:

\(x^{2} - 2 x - 2 = - 2 \sqrt{2}\)

\(\Leftrightarrow \left(\right. x - 1 \left.\right)^{2} = \left(\right. \sqrt{2} - 1 \left.\right)^{2}\)

\(\Leftrightarrow x=\sqrt{2}\textrm{ V }x=2-\sqrt{2}.\)

Do \(x \geq 2\), suy ra:

\(x=2+\sqrt{2}.\)

Vậy:..

*V là hoặc. Vì ko cs kí hiệu chuẩn.

\(\)

13 tháng 6

Ta có: $x^2-2x = 2\sqrt{2x-1}$

Điều kiện xác định: $2x-1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge \dfrac{1}{2}$

Phương trình tương đương:

$x^2-2x+1 = 2x-1+2\sqrt{2x-1}+1$

$\Leftrightarrow (x-1)^2 = (\sqrt{2x-1}+1)^2$

$\Leftrightarrow \left[\begin{matrix}x-1 = \sqrt{2x-1}+1\\x-1 = -\sqrt{2x-1}-1\end{matrix}\right.$

$\Leftrightarrow \left[\begin{matrix}x-2 = \sqrt{2x-1}\\x = -\sqrt{2x-1}\end{matrix}\right.$

Trường hợp 1: $x-2 = \sqrt{2x-1}$

$\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}x \ge 2\\(x-2)^2 = 2x-1\end{matrix}\right.$

$\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}x \ge 2\\x^2-6x+5 = 0\end{matrix}\right.$

$\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}x \ge 2\\\left[\begin{matrix}x = 1\\x = 5\end{matrix}\right.\end{matrix}\right.$

$\Leftrightarrow x = 5$ (thỏa mãn)

Trường hợp 2: $x = -\sqrt{2x-1}$

$\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}x \le 0\\x^2 = 2x-1\end{matrix}\right.$

$\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}x \le 0\\(x-1)^2 = 0\end{matrix}\right.$

$\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}x \le 0\\x = 1\end{matrix}\right.$

$\Leftrightarrow x \in \emptyset$

Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \{5\}$

\(x^2-2\left(\right.m+1\left.\right)x+m^2+4=0\)

\(\Delta = \left[\right. - 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) \left]\right.^{2} - 4 \left(\right. m^{2} + 4 \left.\right) = 8 m - 12 > 0\)

\(m > \frac{3}{2}\)

\(x_{1}^{2} = 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x_{1} - m^{2} - 4\)

\(x_{1}^{2} + 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x_{2} = 3 m^{2} + 16\)

\(\Leftrightarrow 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x_{1} - m^{2} - 4 + 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x_{2} = 3 m^{2} + 16\) \(\Leftrightarrow 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) - m^{2} - 4 = 3 m^{2} + 16\)

\(x_{1} + x_{2} = 2 \left(\right. m + 1 \left.\right)\)

\(\Rightarrow 4 \left(\right. m + 1 \left.\right)^{2} - m^{2} - 4 = 3 m^{2} + 16\)

\(\Leftrightarrow 4 m^{2} + 8 m - m^{2} = 3 m^{2} + 16\)

\(\Leftrightarrow 8 m = 16\)

\(\Leftrightarrow m = 2\)

\(2>\frac{3}{2}\) nên \(m=2\) thỏa mãn đề bài.

Vậy \(m=2\)

13 tháng 6

\(x^2-2\left(m+1\right)x+m^2+4=0\) (1)

\(\Delta^{\prime}=\left\lbrack-\left(m+1\right)\right\rbrack^2-1.\left(m^2+4\right)\)

\(\Delta^{\prime}=m^2+2m+1-m^2-4\)

\(\Delta^{\prime}=2m-3\)

Điều kiện để 2 nghiệm phân biệt \(x_1\),\(x_2\) cho phương trình (1):

\(\Delta^{\prime}>0\Leftrightarrow2m-3>0\Leftrightarrow m>\frac32\)

Theo hệ thức vi-ét, ta có:

\(\begin{cases}x_1+x_2=2\left(m+1\right)\left(2\right)\\ x_1.x_2=m^2+4\left(3\right)\end{cases}\)

\(x_1\) là một nghiệm của phương trình (1) nên ta có:

\(x_2^1-2\left(m+1\right)x_1+m^2+4=0\)

\(\Leftrightarrow x_2^1=2\left(m+1\right)x_1-m^2-4\left(4\right)\)

Thay (4) vào điệu kiện đề bài cho \(x_2^1+2\left(m+1\right)x_2=3m^2+16\), ta có:

\(\left\lbrack2\left(m+1\right)x_1-m^2-4\right\rbrack+2\left(m+1\right)x_2=3m^2+16\)

\(\Leftrightarrow2\left(m+1\right)x_1+2\left(m+1\right)x_2-m^2-4=3m^2+16\)

\(\Leftrightarrow2\left(m+1\right)\left(x_1+x_2\right)=4m^2+20\left(5\right)\)

Thay hệ thức Vi-ét \(x_1+x_2=2\left(m+1\right)\) từ (2) vào phương trình (5), ta có:

\(2\left(m+1\right).2\left(m+1\right)=4m^2+20\)

\(\Leftrightarrow4\left(m+1\right)^2=4m^2+20\)

\(\Leftrightarrow\left(m+1\right)^2=4m^2+20\)

\(\Leftrightarrow m^2+2m+1=m^2+5\)

\(\Leftrightarrow m^2-m^2+2m=5-1\)

\(\Leftrightarrow2m=4\)

\(\Leftrightarrow m=2\)

Vậy m = 2 là giá trị cần tìm.


13 tháng 6

(2x-1)^8 = 4(2x-1)^6

(2x-1)^8 - 4(2x-1)^6 = 0

(2x-1)^6 . [(2x-1)^2-4] = 0

TH1: (2x-1)^6 = 0

2x-1 = 0

2x = 1

x = 1/12

TH2: (2x-1)^2 - 4 = 0

(2x-1)^2 = 4

THA: 2x - 1 = 2

2x = 3

x = 3/2

THB: 2x - 1 = -2

2x = -2+1

2x = -1

x = -1/2

Vậy các giá trị thỏa mãn x là: x ∈ {1/2;3/2;-1/2}

13 tháng 6

đặt A=2x-1

=> \(A^8=4A^6\)

=> \(A^8-4A^6=0\)

=> \(A^6\left(A^2-4\right)=0\)

TH1: \(A^6=0\)

=> \(\left(2x-1\right)^6=0\)

=> \(2x-1=0\)

=> \(2x=1\)

\(x=\frac12=0,5\)

TH2: \(A^2-4=0\)

=> \(A^2=4\)

=> \(\left(2x-1\right)^2=4\)

TH2a: \(\Rightarrow2x-1=2\)

=> \(2x=3\)

=> \(x=\frac32=1,5\)

TH2b: \(2x-1=-2\)

=> \(2x=-1\)

=> \(x=-\frac12\)

ở đây thì khi kết luận 3 giá trị x có thể tùy thuộc em đã học âm chưa


13 tháng 6

Ta có 2 điều kiện: 20 < a < b và 24 > b > c => 20 < a < b < c < 24 Mà từ 20 đến 24 có 3 số là 21, 22, 23 => a = 21

=> b = 22

=> c = 23

Vậy c = 23

13 tháng 6

từ đề bài ta có hai điều kiện:

+ 20 < a < b

+ b < c < 24

từ hai điều kiện trên ta có điều kiện mới:

=> 20 < a < b < c < 24

vì từ 20 tới 24 có 3 số có thể là số tự nhiên

=> a=21

b=22

c=23


13 tháng 6
The secretary will be phoned by the manager this morning.
15 tháng 6

Câu bị động với modal verb:

The secretary will be phoned by the manager this morning.

Giải thích: Cấu trúc bị động với will là:
S + will be + V3/ed + (by + tác nhân)

Ta có tam giác \(A B C\) vuông cân tại \(A\), nên:

\(AB=AC=\frac{B C}{\sqrt{2}}=\frac{20}{\sqrt{2}}=10\sqrt{2}\text{cm}\)

Đặt:

\(A B = A C = a = 10 \sqrt{2} .\)

Gọi \(A D = x\) thì \(A E = x\) (vì \(D E F G\) là hình chữ nhật có \(D , E\) nằm trên hai cạnh vuông góc \(A B , A C\)).

Khi đó:

  • \(D E = x\)
  • Đường thẳng \(B C\) có phương trình \(X + Y = a\).

Đỉnh \(G\) của hình chữ nhật có tọa độ \(\left(\right. x , a - x \left.\right)\), nên chiều cao của hình chữ nhật là:

\(D G = a - x .\)

Diện tích hình chữ nhật:

\(S = x \left(\right. a - x \left.\right) .\)

Thay \(a = 10 \sqrt{2}\):

\(S = x \left(\right. 10 \sqrt{2} - x \left.\right) .\)

Đây là một tam thức bậc hai có hệ số \(x^{2}\) âm nên đạt giá trị lớn nhất tại:

\(x = \frac{a}{2} = 5 \sqrt{2} .\)

...

DS
13 tháng 6

bro thái hòa vừa hết lớp 6 làm đc bà lớp 9, tự học à

Ta có:

\(x^{3} + y^{3} + z^{3} - 3 x y z = \frac{1}{2} \left(\right. x + y + z \left.\right) \left[\right. \left(\right. x - y \left.\right)^{2} + \left(\right. y - z \left.\right)^{2} + \left(\right. z - x \left.\right)^{2} \left]\right. .\)

Do

\(x^{3} + y^{3} + z^{3} = 3 x y z\)

nên

\(\frac{1}{2} \left(\right. x + y + z \left.\right) \left[\right. \left(\right. x - y \left.\right)^{2} + \left(\right. y - z \left.\right)^{2} + \left(\right. z - x \left.\right)^{2} \left]\right. = 0.\)

\(x , y , z > 0\) nên \(x + y + z > 0\).

\(\left(\right. x - y \left.\right)^{2} + \left(\right. y - z \left.\right)^{2} + \left(\right. z - x \left.\right)^{2} = 0.\)

Do đó

\(x = y = z .\)

Vậy nghiệm là

\(\left(\right.x,y,z\left.\right)=\left(\right.k,k,k\left.\right)\left(\right.k\in N^{*}\left.\right).\)

Ta có:

\(x^{3} + y^{3} + z^{3} - 3 x y z = \left(\right. x + y + z \left.\right) \left(\right. x^{2} + y^{2} + z^{2} - x y - y z - z x \left.\right)\)

Do:

\(x^{3} + y^{3} + z^{3} = 3 x y z\)

nên:

\(\left(\right. x + y + z \left.\right) \left(\right. x^{2} + y^{2} + z^{2} - x y - y z - z x \left.\right) = 0\)

\(x , y , z > 0\) nên \(x + y + z > 0\), suy ra:

\(x^{2} + y^{2} + z^{2} - x y - y z - z x = 0\)

Hay:

\(\frac{\left(\right. x - y \left.\right)^{2} + \left(\right. y - z \left.\right)^{2} + \left(\right. z - x \left.\right)^{2}}{2} = 0\)

Suy ra:

\(x = y = z\)

Vậy nghiệm là:

\(\left(\right.x,y,z\left.\right)=\left(\right.k,k,k\left.\right),k\in\mathbb{N}^{*}\)

khỏi c.on=)))

1,25 x 47 + 1,25 x ​52 + 0,25 : \(\frac15\)

= 1,25 x 27 + 1,25 x 52 + 0,25 x 5

= 1,25 x 47 + 1,​25 x 52 + 1,25

= 1,25 x (47 + 52 + 1)

= 1,25 x 100

= 125

\[\]= 1,25 x 27 + 1,25 x 52 + 0,25 x 5


13 tháng 6

Chu vi hình thang là tổng độ dài bốn cạnh tạo nên hình thang đó.