K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Đặc điểm các tầng khí quyển:

  • Tầng đối lưu: thấp nhất, chứa nhiều không khí và hơi nước → nơi xảy ra các hiện tượng thời tiết (mưa, gió, mây…).
  • Tầng bình lưu: không khí ổn định, có tầng ô-zôn.
  • Tầng trung lưu: nhiệt độ giảm mạnh, rất lạnh.
  • Tầng nhiệt: nhiệt độ tăng cao, không khí rất loãng.
  • Tầng ngoài: cao nhất, không khí cực loãng, chuyển dần ra không gian.

Vai trò của tầng ô-dôn:

  • Hấp thụ phần lớn tia tử ngoại (UV) có hại từ Mặt Trời.
  • Bảo vệ con người và sinh vật khỏi tác hại của bức xạ.

⇒ Nhờ có tầng ô-dôn, sự sống trên Trái Đất được duy trì và phát triển.

Các nước đang phát triển thường có cơ cấu dân số trẻ vì tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm nên dân số tăng nhanh. Ngược lại, các nước phát triển có tỉ lệ sinh thấp, tuổi thọ cao nên dân số già.

Dân số già hóa gây ra nhiều khó khăn như thiếu lao động, tăng chi phí chăm sóc y tế và lương hưu, tỉ lệ người phụ thuộc cao, tạo áp lực lớn lên kinh tế và xã hội.

23 tháng 5

giải đáp:

1. Vì sao nhiệt độ không khí giảm dần theo độ cao?

Trong tầng đối lưu (tầng sát mặt đất), nhiệt độ giảm dần khi lên cao (trung bình cứ lên cao 100m thì nhiệt độ giảm $0,6^\circ\text{C}$) do các nguyên nhân chính sau:

  • Nguồn nhiệt chủ yếu của không khí: Mặt trời chiếu sáng và sưởi ấm mặt đất, sau đó mặt đất hấp thụ nhiệt rồi bức xạ ngược lại vào không khí. Do đó, lớp không khí sát mặt đất là nơi nhận được nhiều nhiệt nhất, càng lên cao khoảng cách so với nguồn nhiệt chính này càng xa nên nhiệt độ càng giảm.
  • Mật độ không khí: Càng lên cao, không khí càng loãng, áp suất khí quyển giảm. Không khí loãng có mật độ các phân tử khí (như bụi, hơi nước, $CO_2$) rất thấp, khiến khả năng hấp thụ và giữ nhiệt của lớp không khí phía trên kém hơn nhiều so với lớp không khí đậm đặc ở phía dưới.

2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt độ trên Trái Đất

Sự phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất không đồng đều mà phụ thuộc vào nhiều nhân tố phức tạp, bao gồm:

Vĩ độ địa lí (Góc chiếu của tia sáng Mặt Trời)

  • Từ xích đạo về hai cực, vĩ độ càng cao thì góc chiếu của tia sáng Mặt Trời (góc nhập xạ) càng nhỏ, dẫn đến lượng nhiệt nhận được càng ít.
  • Hệ quả: Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao (từ xích đạo về hai cực).

Lục địa và đại dương (Tính chất bề mặt đệm)

  • Đất và nước có nhiệt dung riêng khác nhau. Đất (lục địa) hấp thụ nhiệt nhanh nhưng tản nhiệt cũng nhanh; nước (đại dương) hấp thụ nhiệt chậm nhưng giữ nhiệt lâu hơn.
  • Hệ quả: * Nhiệt độ biên độ năm ở lục địa luôn lớn hơn ở đại dương.
    • Nhiệt độ còn thay đổi theo bờ đông và bờ tây của lục địa do ảnh hưởng của các dòng biển nóng/lạnh.

Địa hình

  • Độ cao: Như đã giải thích ở phần 1, càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm.
  • Hướng phơi của sườn núi: Sườn đón nắng (sườn núi quay về phía xích đạo) nhận được góc chiếu lớn hơn nên có nhiệt độ cao hơn sườn khuất nắng.
  • Độ dốc: Địa hình càng dốc, góc nhập xạ càng nhỏ, lượng nhiệt hấp thụ ít hơn so với nơi bằng phẳng.

Dòng biển

  • Các vùng ven bờ đại dương chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi các dòng hải lưu chạy qua.
  • Nơi có dòng biển nóng đi qua sẽ làm tăng nhiệt độ và độ ẩm của vùng ven bờ; ngược lại, nơi có dòng biển lạnh đi qua sẽ khiến khí hậu ven bờ lạnh và khô hơn.

Vòng tuần hoàn khí quyển (Gió)

  • Các hệ thống gió tín phong, gió tây ôn đới hay gió mùa liên tục vận chuyển các khối khí (nóng, lạnh, ẩm, khô) từ vùng này sang vùng khác, làm thay đổi cục bộ nhiệt độ của các vùng mà chúng đi qua.
22 tháng 5

Cán cân xuất nhập khẩu được tính bằng:
Cán cân xuất nhập khẩu = giá trị xuất khẩu - giá trị nhập khẩu

Nếu:
Xuất khẩu > nhập khẩu → cán cân thặng dư, xuất siêu
Xuất khẩu < nhập khẩu → cán cân thâm hụt, nhập siêu
Xuất khẩu = nhập khẩu → cán cân cân bằng

Ví dụ:
Xuất khẩu 500 tỉ USD, nhập khẩu 450 tỉ USD

Cán cân:
500 - 450 = 50 tỉ USD

Vậy quốc gia xuất siêu 50 tỉ USD.


22 tháng 5

Cán cân xuất nhập khẩu được tính bằng:
Cán cân xuất nhập khẩu = giá trị xuất khẩu - giá trị nhập khẩu

Nếu:
xuất khẩu > nhập khẩu → xuất siêu
xuất khẩu < nhập khẩu → nhập siêu
xuất khẩu = nhập khẩu → cân bằng

Ví dụ:
Xuất khẩu 500 tỉ USD, nhập khẩu 450 tỉ USD

Ta có:
500 - 450 = 50 tỉ USD

Vậy quốc gia xuất siêu 50 tỉ USD.

22 tháng 5

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, Việt Nam có nhiều lợi thế về vị trí địa lí để phát triển kinh tế và mở rộng giao lưu quốc tế như:
nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á, gần các tuyến hàng hải và hàng không quốc tế nên thuận lợi giao thương với nhiều nước, giáp biển Đông giúp phát triển kinh tế biển, cảng biển, du lịch và xuất nhập khẩu, ngoài ra Việt Nam còn là cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á với khu vực châu Á, nhờ đó dễ thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường và tăng cường hợp tác quốc tế.

19 tháng 5

trồng lúa

19 tháng 5

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nổi tiếng nhất là nông nghiệp (vựa lúa, vựa trái cây) và thủy hải sản (nuôi trồng, đánh bắt). Đây là vùng sản xuất lương thực chủ lực, đóng góp lượng lớn nông sản xuất khẩu cho cả nước.

  • Thu hút vốn đầu tư: Các khu công nghiệp tập trung giúp tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn, cơ sở hạ tầng được đầu tư sẵn sàng, giúp thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước dễ dàng hơn.
  • Tận dụng nhân công giá rẻ: Các nước này thường có nguồn lao động dồi dào với chi phí thấp, phù hợp cho các ngành công nghiệp tập trung cần sử dụng nhiều lao động.
  • Hỗ trợ chính sách: Chính phủ thường có các chính sách ưu đãi về thuế, thuê đất và thủ tục hành chính tại các khu công nghiệp để thúc đẩy công nghiệp hóa.
B
16 tháng 5

Tham khảo !

Hình thức khu công nghiệp tập trung phổ biến ở các nước đang phát triển vì:

-Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.

-Tập trung cơ sở hạ tầng, thuận lợi cho sản xuất.

-Tạo nhiều việc làm cho lao động.

-Dễ quản lí và bảo vệ môi trường hơn sản xuất phân tán.

-Thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Vì nó thôi thế


16 tháng 5

vì nó có nhiệt độ ổn định ,lượng mưa ẩm lớn kèm độ ẩm và thức ăn dồi dào

16 tháng 5

Nhà thám hiểm người Na Uy Roald Amundsen cùng đội của ông là những người đầu tiên đặt chân đến Cực Nam

26 tháng 5

Câu 1. Roald Amundsen là người đầu tiên đặt chân đến Châu Nam Cực vào ngày 14 tháng 12 năm 1911. Ông cùng đoàn thám hiểm Na Uy đã đến được điểm Nam Cực trước đoàn của Robert Scott.