Thầy ơi cho em hỏi ngoài cụm từ 'follow the rules' (tuân thủ quy định), chúng ta còn có những động từ hay cấu trúc nào khác mang ý nghĩa tương tự để dùng trong bài viết không ạ?"
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Trong văn bản nghị luận, các yếu tố phụ trợ như miêu tả, biểu cảm, thuyết minh được kết hợp nhằm tăng hiệu quả diễn đạt và sức thuyết phục cho lập luận.
Ví dụ: miêu tả cảnh đói khổ trong Vợ nhặt giúp làm nổi bật giá trị hiện thực của tác phẩm.
Ví dụ: khi phân tích nhân vật Chí Phèo, yếu tố biểu cảm giúp thể hiện sự xót thương đối với số phận người nông dân.
Ví dụ: thuyết minh về hoàn cảnh sáng tác của Tuyên ngôn Độc lập giúp làm rõ giá trị lịch sử của văn bản.
Các yếu tố miêu tả, biểu cảm và thuyết minh giúp văn bản nghị luận trở nên sinh động, giàu cảm xúc, dễ hiểu và tăng sức thuyết phục cho luận điểm.
Nhân vật Chí Phèo thể hiện bi kịch của người nông dân bị tha hóa và bị cự tuyệt quyền làm người trong xã hội thực dân phong kiến trước Cách mạng tháng Tám.
là từ thuế, phí và lệ phí do các cá nhân, doanh nghiệp đóng góp
Chữ "a" trong negative là âm lướt không nhấn nên biến thành /ə/. Còn trong handmade, action, impact, nó nằm ở âm tiết có trọng âm nên giữ nguyên phát âm rõ ràng là /æ/.
Chữ "a" trong negative là âm lướt không nhấn nên biến thành /ə/
Ngoài follow the rules, em có thể dùng:
- obey the rules/law = tuân theo luật/quy định
Example: Students should obey the school rules.
- comply with regulations = tuân thủ quy định, trang trọng hơn
Example: Companies must comply with environmental regulations.
- adhere to the rules/guidelines = tuân thủ nghiêm túc
Example: Everyone should adhere to safety guidelines.
- observe the rules = tuân thủ, chấp hành
Example: Citizens need to observe traffic rules.
- abide by the rules/law = tuân theo, chấp hành
Example: We must abide by the law.
Trong bài viết học thuật, em nên dùng comply with regulations, adhere to the rules, hoặc abide by the law vì chúng trang trọng hơn follow the rules.