- Trình bày tính chất hoá học cơ bản của nitơ và hợp chất amoniac (NH₃).
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Liên kết ion: Là lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu (cation mang điện tích dương và anion mang điện tích âm). Xảy ra sự chuyển hẳn electron từ nguyên tử này sang nguyên tử khác.
- Liên kết cộng hóa trị: Được hình thành bằng việc dùng chung một hay nhiều cặp electron giữa các nguyên tử để đạt cấu hình electron bền vững.
- Liên kết ion: Thường hình thành giữa các nguyên tử có sự chênh lệch lớn về độ âm điện (thường là giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình).
- Ví dụ: (NaCl) (Kim loại (Na) nhường electron cho phi kim (Cl).
- Liên kết cộng hóa trị: Thường hình thành giữa các nguyên tử có độ âm điện tương đương hoặc không chênh lệch nhiều (chủ yếu giữa các phi kim với nhau).
- Hợp chất ion:
- Trạng thái: Tồn tại ở thể rắn, cứng, có cấu trúc tinh thể ở điều kiện thường.
- Nhiệt độ nóng chảy/sôi: Thường rất cao và cần nhiều năng lượng để phá vỡ mạng lưới ion.
- Tính tan: Dễ tan trong nước tạo thành dung dịch phân ly thành các ion tự do.
- Tính dẫn điện: Dẫn điện khi ở trạng thái nóng chảy hoặc hòa tan trong nước (do có các ion tự do di chuyển); không dẫn điện ở trạng thái rắn.
- Hợp chất cộng hóa trị:
- Trạng thái: Đa dạng, có thể là chất khí, lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường.
- Nhiệt độ nóng chảy/sôi: Thường thấp hơn nhiều so với hợp chất ion.
- Tính tan: Hợp chất cộng hóa trị không phân cực thường tan tốt trong các dung môi hữu cơ không phân cực.
- Tính dẫn điện: Hầu hết không dẫn điện ở mọi trạng thái (rắn, lỏng, khí hay khi hòa tan trong nước) vì không chứa các hạt mang điện tự do.
- Theo mô hình hiện đại, nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương ở trung tâm và lớp vỏ electron mang điện tích âm chuyển động rất nhanh xung quanh không theo những quỹ đạo xác định. Sự chuyển động này tạo nên một đám mây electron, trong đó vùng không gian xung quanh hạt nhân có xác suất tìm thấy electron lớn nhất (khoảng 90%) được gọi là orbital nguyên tử (kí hiệu là AO).
Phân bố electron theo các lớp Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào cùng một lớp. Thứ tự các lớp tính từ hạt nhân ra ngoài được đánh số bằng số nguyên dương \(n\) (\(n = 1 , 2 , 3 , 4...\)) và gọi tên bằng các chữ cái in hoa: [1, 2]
- Lớp 1 (n = 1): Lớp K (gần hạt nhân nhất, năng lượng thấp nhất)
- Lớp 2 (n = 2): Lớp L
- Lớp 3 (n = 3): Lớp M
- Lớp 4 (n = 4): Lớp NPhân bố electron theo các phân lớp
Mỗi lớp electron lại được chia thành các phân lớp bao gồm các electron có mức năng lượng bằng nhau. Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự: s, p, d, f. [1]
- Số phân lớp: Số phân lớp trong một lớp bằng đúng số thứ tự \(n\) của lớp đó (áp dụng với 4 lớp đầu).
- Lớp K (n=1): Có 1 phân lớp (1s)
- Lớp L (n=2): Có 2 phân lớp (2s, 2p)
- Lớp M (n=3): Có 3 phân lớp (3s, 3p, 3d
- Lớp N (n=4): Có 4 phân lớp (4s, 4p, 4d, 4f)
The Simple Present (Thì hiện tại đơn)
a. Form:
- Khẳng định : I , We , You , They … ( S nhiều ) + Vo
He , She , It ( S ít ) + V-s/es
- Phủ định : I , We , You , They .. + don't + Vo
He , She , It … + doesn't + Vo
- Nghi vấn : Do + We , You , They .. + Vo … ?
Does + He , She , It … + Vo … ?
b. Usage:
- Diễn tả một chân lí, một sự thật hiển nhiên.
Eg : - The Earth goes round the sun .
- He is a doctor. - Tom comes from England.
- Diễn tả 1 thói quen hoặc 1 việc xảy ra thường xuyên ở hiện tại
Eg: - He often goes to class late . / My mother gets up early every morning .
- Diễn tả 1 h/đ tương lai đã được sắp xếp, bố trí thực hiện trước thời điểm nói.
* Note : Thêm – es vào sau những động từ tận cùng : o , s , x ,z ,sh , ch..
* Dấu hiệu nhận biết: always, often, usually, normally, sometimes, now and then, seldom, rarely, never, every, occasionally, constantly, once a week, twice, three times. regularly ..... Nó đứng trước động từ chính, sau tobe Eg: He normally cycles to work. – She is always late for class.
The Past Continuous (Thì quá khứ tiếp diễn )
a. Form : S + was / were + V - ing
Ex: We were studying Maths at this time yesterday.
b. Usage:
- Diễn tả một hành động đang xảy ra vào 1 thời điểm xác định trong quá khứ .
Ex : - What were you doing at 4 p.m yesterday?
- Diễn tả 1 hành động đang xảy ra vào 1 thời điểm xác định ở quá khứ hoặc 1 hành động đang xảy ra (hành động này kéo dài hơn ) thì có hành động khác xen vào .
Ex: a. What were you doing at 4 p.m yesterday?
b. We were watching television when he came
- Diễn tả 2 hành động đang xảy ra cùng lúc ở quá khứ .
Ex: Yesterday , while I was reading a book , my sister was watching T.V .
* Dấu hiệu nhận biết : while,when, as,then, at ( the / this / that ) time, at the moment, at 4p.m + thời gian ở quá khứ (yesterday, last .. ) While + past continuous, when + past simple
Ex : He was watching film at the moment yesterday.
Các đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở động vật:
- Cơ thể động vật sinh trưởng với tốc độ không đều, có giai đoạn diễn ra nhanh, có giai đoạn diễn ra chậm.
- Các phần khác nhau của cơ thể động vật có tốc độ sinh trưởng không giống nhau.
Các đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở động vật:
- Cơ thể động vật sinh trưởng với tốc độ không đều, có giai đoạn diễn ra nhanh, có giai đoạn diễn ra chậm.
- Các phần khác nhau của cơ thể động vật có tốc độ sinh trưởng không giống nhau.
- Sinh trưởng đạt mức tối đa khi cơ thể trưởng thành tùy thuộc vào giống, loài động vật. Các loài khác nhau có tốc độ và giới hạn sinh trưởng khác nhau.
- Phôi thai có sự phát triển của các cơ quan, hệ cơ quan khác nhau.
Để nhận biết hai dung dịch \(HCOOH\) (formic acid) và \(CH_{3}COOH\) (acetic acid), cách phổ biến và chính xác nhất là dựa vào phản ứng tráng bạc.
- Thuốc thử: Dùng dung dịch \(AgNO_{3}\) trong \(NH_{3}\) dư.
- Hiện tượng xảy ra:
- \(HCOOH\): Có lớp bạc sáng bóng bám vào thành ống nghiệm (phản ứng tráng bạc). Do \(HCOOH\) có cấu tạo đặc biệt chứa nhóm chức aldehyde (\(-CHO\)).
- \(CH_{3}COOH\): Không có hiện tượng tráng bạc.
Nhan đề “Tôi muốn được là tôi toàn vẹn” (trích từ vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ) thể hiện khát vọng sống chân thật, mãnh liệt của con người. Nhan đề này là tuyên ngôn khẳng định giá trị cốt lõi về sự hài hòa giữa tâm hồn và thể xác.
abc