K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

20 tháng 5
1. Về bản chất liên kết
  • Liên kết ion: Là lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu (cation mang điện tích dương và anion mang điện tích âm). Xảy ra sự chuyển hẳn electron từ nguyên tử này sang nguyên tử khác.
  • Liên kết cộng hóa trị: Được hình thành bằng việc dùng chung một hay nhiều cặp electron giữa các nguyên tử để đạt cấu hình electron bền vững.
2. Về điều kiện hình thành
  • Liên kết ion: Thường hình thành giữa các nguyên tử có sự chênh lệch lớn về độ âm điện (thường là giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình).
    • Ví dụ: (NaCl) (Kim loại (Na) nhường electron cho phi kim (Cl).
  • Liên kết cộng hóa trị: Thường hình thành giữa các nguyên tử có độ âm điện tương đương hoặc không chênh lệch nhiều (chủ yếu giữa các phi kim với nhau).
3. Về tính chất của hợp chất
  • Hợp chất ion:
    • Trạng thái: Tồn tại ở thể rắn, cứng, có cấu trúc tinh thể ở điều kiện thường.
    • Nhiệt độ nóng chảy/sôi: Thường rất cao và cần nhiều năng lượng để phá vỡ mạng lưới ion.
    • Tính tan: Dễ tan trong nước tạo thành dung dịch phân ly thành các ion tự do.
    • Tính dẫn điện: Dẫn điện khi ở trạng thái nóng chảy hoặc hòa tan trong nước (do có các ion tự do di chuyển); không dẫn điện ở trạng thái rắn.
  • Hợp chất cộng hóa trị:
    • Trạng thái: Đa dạng, có thể là chất khí, lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường.
    • Nhiệt độ nóng chảy/sôi: Thường thấp hơn nhiều so với hợp chất ion.
    • Tính tan: Hợp chất cộng hóa trị không phân cực thường tan tốt trong các dung môi hữu cơ không phân cực.
    • Tính dẫn điện: Hầu hết không dẫn điện ở mọi trạng thái (rắn, lỏng, khí hay khi hòa tan trong nước) vì không chứa các hạt mang điện tự do.
20 tháng 5

- Theo mô hình hiện đại, nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương ở trung tâm và lớp vỏ electron mang điện tích âm chuyển động rất nhanh xung quanh không theo những quỹ đạo xác định. Sự chuyển động này tạo nên một đám mây electron, trong đó vùng không gian xung quanh hạt nhân có xác suất tìm thấy electron lớn nhất (khoảng 90%) được gọi là orbital nguyên tử (kí hiệu là AO).

Phân bố electron theo các lớp Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào cùng một lớp. Thứ tự các lớp tính từ hạt nhân ra ngoài được đánh số bằng số nguyên dương \(n\) (\(n = 1 , 2 , 3 , 4...\)) và gọi tên bằng các chữ cái in hoa: [1, 2]

  • Lớp 1 (n = 1): Lớp K (gần hạt nhân nhất, năng lượng thấp nhất)
  • Lớp 2 (n = 2): Lớp L
  • Lớp 3 (n = 3): Lớp M
  • Lớp 4 (n = 4): Lớp NPhân bố electron theo các phân lớp

Mỗi lớp electron lại được chia thành các phân lớp bao gồm các electron có mức năng lượng bằng nhau. Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự: s, p, d, f. [1]

  • Số phân lớp: Số phân lớp trong một lớp bằng đúng số thứ tự \(n\) của lớp đó (áp dụng với 4 lớp đầu).
    • Lớp K (n=1): Có 1 phân lớp (1s)
    • Lớp L (n=2): Có 2 phân lớp (2s, 2p)
    • Lớp M (n=3): Có 3 phân lớp (3s, 3p, 3d
    • Lớp N (n=4): Có 4 phân lớp (4s, 4p, 4d, 4f)
20 tháng 5

Về phần Trả lời câu hỏi, con Robot đã ghi lại được luồng click và gõ chữ rất chuẩn từ dòng 1 đến dòng 12

21 tháng 5

Olm chào em, em cần nêu các loại Cacbohiđrat


đó ra đây, có như vậy cộng đồng mới có thể trợ giúp em được tốt nhất, em nhé.
20 tháng 5

vẻ đẹp qua

20 tháng 5

Hình ảnh người lính

\(\)

Phản ứng xảy ra mạnh vì:

  • Electron ngoài cùng liên kết yếu với hạt nhân.
  • Năng lượng ion hóa nhỏ nên electron dễ tách ra.
  • Phản ứng tỏa nhiều nhiệt nên có thể làm khí hiđro bốc cháy.
20 tháng 5

Chiều rộng hình chữ nhật: 1346
Chiều dài = 3 × 1346 = 4038

Chu vi = (dài + rộng) × 2
= (4038 + 1346) × 2
= 5384 × 2
= 10768

Vậy chu vi hình chữ nhật là 10768


21 tháng 5

Giải:

Chiều dài hình chữ nhật là:

1346 x 3 = 4038

Chu vi của hình chữ nhật là:

(4038 + 1346) x 2 = 10768

Đáp số:..


20 tháng 5

Cần bảo vệ dữ liệu cá nhân trên internet vì dữ liệu như họ tên, số điện thoại, địa chỉ, mật khẩu, hình ảnh có thể bị kẻ xấu lợi dụng để lừa đảo, đánh cắp tài khoản, mạo danh hoặc xâm phạm quyền riêng tư. Vì vậy, khi dùng internet cần không chia sẻ thông tin cá nhân tùy tiện, đặt mật khẩu mạnh, không bấm vào đường link lạ và kiểm tra kĩ trước khi đăng tải thông tin.

Chủ ngữ:Tiếng cuốc

20 tháng 5

Em có thể tham khảo tài liệu theo 3 hướng để học sâu hơn ngôn ngữ lập trình:

Sách giáo khoa và sách cơ bản về lập trình: giúp nắm vững nền tảng, cú pháp và tư duy lập trình

Tài liệu chính thức (documentation) của ngôn ngữ đang học: ví dụ Python, C, Java,… vì đây là nguồn chuẩn và đầy đủ nhất

Các trang học lập trình uy tín như W3Schools, MDN Web Docs (cho HTML, CSS, JavaScript), GeeksforGeeks, hoặc freeCodeCamp

Ngoài ra em nên:
Xem video bài giảng trên YouTube để dễ hiểu hơn
Thực hành viết code thường xuyên thay vì chỉ đọc lý thuyết
Làm bài tập nhỏ hoặc dự án đơn giản để rèn kỹ năng

Quan trọng nhất là học đi đôi với thực hành thì mới tiến bộ nhanh được.