Thưa cô, em muốn hỏi về cách dùng của đại từ quan hệ which trong câu ạ.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đề thi đánh giá năng lực
I. Definition: Câu bị động là câu trong đó chủ ngữ là người hay vật nhận hoặc chịu tác động của hđộng
II. Form: To Be + Past Participle (p2)
III. Passive transformation
Active: S + V + O (place) (time)
Passive: S + BE + V3/ed + (place) + (by O) + (time)
Eg: Active: They built that bridge in 1999.
S V O
Passive: That bridge was built in 1999.
S V
Active | Passive |
S + V1 + O | S + am/is/are + V3/ed |
S + am/is/are + V-ing + O | S + am/is/are + being +V3/ed |
S + has/have + V3/ed + O | S + has/have + been + V3/ed |
S + V2/ed + O | S + was/were +V3/ed |
S + was/were + V-ing + O | S + was/were + being +V3/ed |
S + had + V3/ed + O | S + had + been + V3/ed |
S + will/shall + Vo + O | S + will/shall + be +V3/ed |
Công thức phổ biến là: S + be + V3/ed (+ place + O + time) bạn nhé.
The Present Perfect (Thì hiện tại hòan thành)
a. Form : - Khẳng định : S + has / have + V3 , ed
- Phủ định : S + has / have ( not ) V3 , ed
- Nghi vấn : Has / Have + S + V3 , ed?
b. Usage:
* Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra hoặc xảy ra không rõ thời gian (thường đi kèm với các từ just , recently = lately, not .. yet, ever, never, so far, already, today, this morning, this year )
Ex : We haven’t finished our homework yet .
* Diễn tả 1 hành động bắt đầu từ quá khứ kéo dài đến hiện tại có khả năng tiếp tục ở tương lai (thường đi với các từ since , for)
Ex : They have lived here for ten years .
* Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời gian (already, before)
Ex: Have you seen this movie before?
* Ngòai ra còn có một số cụm từ chỉ thời gian như : so far = until now = up to now= up to the present ,how long .. ? It is the first / second / third … time, twice / many / three…. times.
* Note: For ( many, several, 2, 3 / + times, years, months or a long time = ages ) # since ( last week .. )
- SINCE: chỉ mốc thời gian (2000, September, I last saw you, …)
- FOR: chỉ khoảng thời gian (3 months, a long time, ages, …)
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nổi tiếng nhất là nông nghiệp (vựa lúa, vựa trái cây) và thủy hải sản (nuôi trồng, đánh bắt). Đây là vùng sản xuất lương thực chủ lực, đóng góp lượng lớn nông sản xuất khẩu cho cả nước.
Chiến thắng Điện Biên Phủ được ví như một "Cây tre Việt Nam" kiên cường trước bão táp, được ghi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng hay một Đống Đa của thế kỷ XX, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công chói lọi đột phá thành trì của hệ thống nô dịch thuộc địa.
Chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5/1954) là mốc son chói lọi trong lịch sử dân tộc, trực tiếp đập tan ý chí xâm lược của thực dân Pháp. Thắng lợi này tạo tiền đề quyết định để ký kết Hiệp định Giơnevơ, chấm dứt 9 năm kháng chiến trường kỳ và mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất cho Việt Nam.
Chi tiết "nồi cháo cám" là một nét bút đầy dụng ý của Kim Lân, mang những ý nghĩa chủ yếu sau:
- Tố cáo hiện thực tàn khốc: Phản ánh đỉnh điểm của nạn đói năm 1945, khi con người bị đẩy vào bước đường cùng, bữa cơm đón nàng dâu mới chỉ có niêu cháo loãng và "chè khoán" (cháo cám) đắng chát, nghẹn bứ.
- Ngợi ca tình người và sự sống: Dù bữa ăn nghèo khổ và tủi cực, mọi người vẫn ăn một cách vui vẻ. Chi tiết này tượng trưng cho tình mẫu tử, tình cảm vợ chồng và khát vọng sống mãnh liệt, không chịu khuất phục trước cái chết.
- Thắp sáng niềm tin tương lai: Hình ảnh nồi cháo cám gợi lên sự ấm áp của tình thân. Chi tiết này còn là cầu nối gắn kết các nhân vật và mở ra niềm hy vọng về một ngày mai tươi sáng hơn.


“Which” trong mệnh đề quan hệ dùng để thay thế cho vật, sự việc, con vật ở mệnh đề trước. Nó có thể đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ.
1. Dùng “which” thay cho vật/sự việc
a. Which làm chủ ngữ
Cấu trúc:
Ví dụ:
→ Quyển sách đang ở trên bàn là của tôi.
→ Tôi thích những bộ phim khiến tôi cười.
b. Which làm tân ngữ
Cấu trúc:
Ví dụ:
→ Chiếc điện thoại mà tôi mua hôm qua rất đắt.
→ Đây là cái bánh mẹ tôi làm.
👉 Khi “which” là tân ngữ, có thể lược bỏ:
2. Mệnh đề xác định và không xác định
a. Mệnh đề xác định (không có dấu phẩy)
Dùng để bổ nghĩa cần thiết cho danh từ.
Ví dụ:
(Với người phải dùng “who”)
b. Mệnh đề không xác định (có dấu phẩy)
Thêm thông tin phụ, phải có dấu phẩy.
Ví dụ:
→ Laptop của tôi, vốn rất cũ, vẫn hoạt động tốt.
👉 Trong dạng này:
3. Which có thể thay cho cả một mệnh đề
Ví dụ:
→ Tom trượt kỳ thi, điều đó khiến mọi người ngạc nhiên.
“Which” ở đây thay cho cả ý “Tom failed the exam”.
4. Phân biệt nhanh
Đại từ quan hệ
Dùng cho
who
người
whom
người (tân ngữ)
which
vật/sự việc/con vật
that
người + vật
5. Mẹo nhanh cho học sinh