Cô ơi cấu trúc cleft clause dùng như thế nào vậy cô
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
−câu chẻ là một cấu trúc câu trong tiếng Anh được dùng để nhấn mạnh một thành phần cụ thể của câu như chủ ngữ, tân ngữ hoặc trạng ngữ. Thay vì sử dụng một câu đơn giản thông thường, câu chẻ giúp thông tin trở nên nổi bật và dễ gây chú ý hơn.
Câu chẻ thường bắt đầu bằng It is/was, What, hoặc The thing that, sau đó là thành phần muốn nhấn mạnh
The Simple Present (Thì hiện tại đơn)
a. Form:
- Khẳng định : I , We , You , They … ( S nhiều ) + Vo
He , She , It ( S ít ) + V-s/es
- Phủ định : I , We , You , They .. + don't + Vo
He , She , It … + doesn't + Vo
- Nghi vấn : Do + We , You , They .. + Vo … ?
Does + He , She , It … + Vo … ?
b. Usage:
- Diễn tả một chân lí, một sự thật hiển nhiên.
Eg : - The Earth goes round the sun .
- He is a doctor. - Tom comes from England.
- Diễn tả 1 thói quen hoặc 1 việc xảy ra thường xuyên ở hiện tại
Eg: - He often goes to class late . / My mother gets up early every morning .
- Diễn tả 1 h/đ tương lai đã được sắp xếp, bố trí thực hiện trước thời điểm nói.
* Note : Thêm – es vào sau những động từ tận cùng : o , s , x ,z ,sh , ch..
* Dấu hiệu nhận biết: always, often, usually, normally, sometimes, now and then, seldom, rarely, never, every, occasionally, constantly, once a week, twice, three times. regularly ..... Nó đứng trước động từ chính, sau tobe Eg: He normally cycles to work. – She is always late for class.
The Past Continuous (Thì quá khứ tiếp diễn )
a. Form : S + was / were + V - ing
Ex: We were studying Maths at this time yesterday.
b. Usage:
- Diễn tả một hành động đang xảy ra vào 1 thời điểm xác định trong quá khứ .
Ex : - What were you doing at 4 p.m yesterday?
- Diễn tả 1 hành động đang xảy ra vào 1 thời điểm xác định ở quá khứ hoặc 1 hành động đang xảy ra (hành động này kéo dài hơn ) thì có hành động khác xen vào .
Ex: a. What were you doing at 4 p.m yesterday?
b. We were watching television when he came
- Diễn tả 2 hành động đang xảy ra cùng lúc ở quá khứ .
Ex: Yesterday , while I was reading a book , my sister was watching T.V .
* Dấu hiệu nhận biết : while,when, as,then, at ( the / this / that ) time, at the moment, at 4p.m + thời gian ở quá khứ (yesterday, last .. ) While + past continuous, when + past simple
Ex : He was watching film at the moment yesterday.
Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ hoặc hai hành động xảy ra song song trong quá khứ.
Công thức:
Khẳng định:
S + was/were + V-ing
Ví dụ:
I was doing homework at 8 p.m yesterday.
Phủ định:
S + was/were + not + V-ing
Ví dụ:
They were not playing football.
Nghi vấn:
Was/Were + S + V-ing?
Ví dụ:
Was she reading a book?
Cách dùng:
Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ
Ví dụ:
At 9 o’clock last night, I was studying.
Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào
Ví dụ:
I was sleeping when my mother called me.
Diễn tả hai hành động xảy ra song song trong quá khứ
Ví dụ:
My father was cooking while my mother was cleaning.
Dấu hiệu nhận biết:
at this time yesterday, at 8 p.m yesterday, while, when,...
Bạn tên là j ? bn bao nhiêu tuổi ? bn có ổn ko? bn đến từ đất nước nào? còn lại bn nhắn với cô để cố giúp bn trả lời nhé
Các đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở động vật:
- Cơ thể động vật sinh trưởng với tốc độ không đều, có giai đoạn diễn ra nhanh, có giai đoạn diễn ra chậm.
- Các phần khác nhau của cơ thể động vật có tốc độ sinh trưởng không giống nhau.
Các đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở động vật:
- Cơ thể động vật sinh trưởng với tốc độ không đều, có giai đoạn diễn ra nhanh, có giai đoạn diễn ra chậm.
- Các phần khác nhau của cơ thể động vật có tốc độ sinh trưởng không giống nhau.
- Sinh trưởng đạt mức tối đa khi cơ thể trưởng thành tùy thuộc vào giống, loài động vật. Các loài khác nhau có tốc độ và giới hạn sinh trưởng khác nhau.
- Phôi thai có sự phát triển của các cơ quan, hệ cơ quan khác nhau.
Để nhận biết hai dung dịch \(HCOOH\) (formic acid) và \(CH_{3}COOH\) (acetic acid), cách phổ biến và chính xác nhất là dựa vào phản ứng tráng bạc.
- Thuốc thử: Dùng dung dịch \(AgNO_{3}\) trong \(NH_{3}\) dư.
- Hiện tượng xảy ra:
- \(HCOOH\): Có lớp bạc sáng bóng bám vào thành ống nghiệm (phản ứng tráng bạc). Do \(HCOOH\) có cấu tạo đặc biệt chứa nhóm chức aldehyde (\(-CHO\)).
- \(CH_{3}COOH\): Không có hiện tượng tráng bạc.
Nhan đề “Tôi muốn được là tôi toàn vẹn” (trích từ vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ) thể hiện khát vọng sống chân thật, mãnh liệt của con người. Nhan đề này là tuyên ngôn khẳng định giá trị cốt lõi về sự hài hòa giữa tâm hồn và thể xác.
Cleft sentence (Câu chẻ) – Cách sử dụng
Cleft sentence là cấu trúc dùng để nhấn mạnh một thành phần trong câu như: chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ thời gian, nơi chốn, lý do…
1. Cấu trúc cơ bản: It is/was … that/who …
Công thức
It + be + thành phần cần nhấn mạnh + that/who + phần còn lại
A. Nhấn mạnh chủ ngữ
Ví dụ:
→ It was Tom who broke the window yesterday.
(Người làm vỡ cửa sổ là Tom.)
B. Nhấn mạnh tân ngữ
Ví dụ:
→ It was this book that I bought yesterday.
(Chính cuốn sách này tôi đã mua.)
C. Nhấn mạnh thời gian
Ví dụ:
→ It was in 2020 that she met him.
D. Nhấn mạnh nơi chốn
Ví dụ:
→ It was at school that we first met.
E. Nhấn mạnh lý do
Ví dụ:
→ It is because he wants to pass the exam that he studies hard.