K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

7 giờ trước (11:02)

EM ĐỌC TRONG UNIT 2 PHẦN LANGUAGE NHÉ.

6 giờ trước (11:20)

S + be + Ving

7 giờ trước (10:42)

The Simple Present (Thì hiện tại đơn)

a. Form:             

- Khẳng định :    I , We , You , They … ( S nhiều ) + Vo       

    He , She , It ( S ít )            + V-s/es 

- Phủ định  :     I , We , You , They .. + don't    + Vo      

    He , She , It …     + doesn't   + Vo

- Nghi vấn :      Do +  We , You , They ..   + Vo …  ?         

               Does  + He , She , It …     + Vo …  ?

b. Usage:        

- Diễn tả một chân lí, một sự thật hiển nhiên.

Eg : - The Earth goes round the sun .          

- He is a doctor.        - Tom comes from England.

- Diễn tả 1 thói quen hoặc 1 việc xảy ra thường xuyên ở hiện tại

Eg: - He often goes to class late . /  My mother gets up early every morning .

- Diễn tả 1 h/đ tương lai đã được sắp xếp, bố trí thực hiện trước thời điểm nói.

* Note :  Thêm – es vào sau những động từ tận cùng :  o , s , x ,z ,sh , ch..

* Dấu hiệu nhận biết: always, often, usually, normally, sometimes, now and then, seldom, rarely, never, every, occasionally, constantly, once a week, twice, three times. regularly  ..... Nó đứng trước động từ chính, sau tobe                   Eg: He normally cycles to work.   – She is always late for class.

7 giờ trước (11:04)

TRONG UNIT 1 PHẦN GRAMMAR EM NHÉ.

7 giờ trước (10:42)

The Past Continuous  (Thì quá khứ tiếp diễn )

a. Form :        S +  was / were  + V - ing      

Ex: We were studying Maths at this time yesterday.

b. Usage:

- Diễn tả một hành động  đang xảy ra vào 1 thời điểm xác định trong quá khứ .

    Ex : - What were you doing at 4 p.m yesterday?

- Diễn tả 1 hành động đang xảy ra vào 1 thời điểm xác định ở quá khứ  hoặc 1 hành động đang xảy ra (hành động này kéo dài hơn ) thì có hành động khác xen vào .

Ex:      a. What were you doing at 4 p.m yesterday?        

                                    b. We were watching television when he came

- Diễn tả 2 hành động đang xảy ra cùng lúc ở quá khứ .

                        Ex:  Yesterday , while I was reading  a book , my sister was watching T.V .

* Dấu hiệu nhận biết : while,when, as,then, at ( the / this / that ) time, at the moment, at 4p.m + thời gian ở quá khứ  (yesterday, last .. ) While + past continuous, when + past simple

Ex : He was watching film at the moment yesterday.

 

7 giờ trước (10:25)

Có 3 dạng cleft sentence nhé em, em muốn hỏi loại nào

8 giờ trước (9:45)

Em tham khảo nhéee

7 giờ trước (10:35)

The Present Perfect  (Thì hiện tại hòan thành)

a. Form :        - Khẳng định : S  + has / have  + V3 , ed 

- Phủ định  :    S + has  / have ( not ) V3 , ed

- Nghi vấn :   Has / Have    +  S +  V3 , ed?       

b. Usage:

* Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra hoặc xảy ra không rõ thời gian (thường đi kèm với các từ  just , recently = lately, not .. yet, ever, never, so far, already, today, this morning, this year )         

Ex : We haven’t finished our homework yet .

* Diễn tả 1 hành động bắt đầu từ  quá khứ kéo dài đến hiện tại có khả năng tiếp tục ở tương lai (thường đi với các từ  since , for)      

                        Ex : They have lived here  for ten years .

* Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời gian (already, before)

                 Ex: Have you seen this movie before?

* Ngòai ra còn có một số cụm từ chỉ thời gian như : so far =  until now = up to now= up to the present ,how long .. ? It is the first / second / third  … time, twice /  many /  three…. times.

* Note: For ( many, several, 2, 3 / + times, years, months or a long time = ages ) #  since ( last week .. )

  - SINCE: chỉ mốc thời gian (2000, September, I last saw you, …)

- FOR: chỉ khoảng thời gian (3 months, a long time, ages, …)


9 giờ trước (9:06)

Các con nên đọc bảng nhân nhiều lần, vừa đọc vừa đếm theo nhóm để nhớ nhanh hơn nhé.

9 giờ trước (8:56)

Anh hãy hướng dẫn con đọc kỹ đề, gạch chân dữ kiện quan trọng và tập cho con trả lời đề bài đang hỏi gì trước khi làm phép tính.”

9 giờ trước (9:02)

Olm chào phụ huynh, Các cách học toán có lời văn hiệu quả gồm:

1; Đọc kĩ đề bài

2; Tóm tắt lại bài toán

3; Xem đề bài yêu cầu tìm gì

4; Muốn tìm điều đó cần các yếu tố nào

5; Dựa vào các điều kiện đề bài đã cho tìm được cái mà đề bài cần.

7 giờ trước (11:02)

Nguy hiểm đến sự an toàn của con người em nhé


7 giờ trước (11:06)

Để báo trước sắp đến chỗ giao giữa đường bộ và đường sắt có rào chắn.