Cô ơi em xin công thức, cách dùng thì hiện tại tiếp diễn
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
The Simple Present (Thì hiện tại đơn)
a. Form:
- Khẳng định : I , We , You , They … ( S nhiều ) + Vo
He , She , It ( S ít ) + V-s/es
- Phủ định : I , We , You , They .. + don't + Vo
He , She , It … + doesn't + Vo
- Nghi vấn : Do + We , You , They .. + Vo … ?
Does + He , She , It … + Vo … ?
b. Usage:
- Diễn tả một chân lí, một sự thật hiển nhiên.
Eg : - The Earth goes round the sun .
- He is a doctor. - Tom comes from England.
- Diễn tả 1 thói quen hoặc 1 việc xảy ra thường xuyên ở hiện tại
Eg: - He often goes to class late . / My mother gets up early every morning .
- Diễn tả 1 h/đ tương lai đã được sắp xếp, bố trí thực hiện trước thời điểm nói.
* Note : Thêm – es vào sau những động từ tận cùng : o , s , x ,z ,sh , ch..
* Dấu hiệu nhận biết: always, often, usually, normally, sometimes, now and then, seldom, rarely, never, every, occasionally, constantly, once a week, twice, three times. regularly ..... Nó đứng trước động từ chính, sau tobe Eg: He normally cycles to work. – She is always late for class.
The Past Continuous (Thì quá khứ tiếp diễn )
a. Form : S + was / were + V - ing
Ex: We were studying Maths at this time yesterday.
b. Usage:
- Diễn tả một hành động đang xảy ra vào 1 thời điểm xác định trong quá khứ .
Ex : - What were you doing at 4 p.m yesterday?
- Diễn tả 1 hành động đang xảy ra vào 1 thời điểm xác định ở quá khứ hoặc 1 hành động đang xảy ra (hành động này kéo dài hơn ) thì có hành động khác xen vào .
Ex: a. What were you doing at 4 p.m yesterday?
b. We were watching television when he came
- Diễn tả 2 hành động đang xảy ra cùng lúc ở quá khứ .
Ex: Yesterday , while I was reading a book , my sister was watching T.V .
* Dấu hiệu nhận biết : while,when, as,then, at ( the / this / that ) time, at the moment, at 4p.m + thời gian ở quá khứ (yesterday, last .. ) While + past continuous, when + past simple
Ex : He was watching film at the moment yesterday.
The Present Perfect (Thì hiện tại hòan thành)
a. Form : - Khẳng định : S + has / have + V3 , ed
- Phủ định : S + has / have ( not ) V3 , ed
- Nghi vấn : Has / Have + S + V3 , ed?
b. Usage:
* Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra hoặc xảy ra không rõ thời gian (thường đi kèm với các từ just , recently = lately, not .. yet, ever, never, so far, already, today, this morning, this year )
Ex : We haven’t finished our homework yet .
* Diễn tả 1 hành động bắt đầu từ quá khứ kéo dài đến hiện tại có khả năng tiếp tục ở tương lai (thường đi với các từ since , for)
Ex : They have lived here for ten years .
* Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời gian (already, before)
Ex: Have you seen this movie before?
* Ngòai ra còn có một số cụm từ chỉ thời gian như : so far = until now = up to now= up to the present ,how long .. ? It is the first / second / third … time, twice / many / three…. times.
* Note: For ( many, several, 2, 3 / + times, years, months or a long time = ages ) # since ( last week .. )
- SINCE: chỉ mốc thời gian (2000, September, I last saw you, …)
- FOR: chỉ khoảng thời gian (3 months, a long time, ages, …)
Các con nên đọc bảng nhân nhiều lần, vừa đọc vừa đếm theo nhóm để nhớ nhanh hơn nhé.
Anh hãy hướng dẫn con đọc kỹ đề, gạch chân dữ kiện quan trọng và tập cho con trả lời đề bài đang hỏi gì trước khi làm phép tính.”
Olm chào phụ huynh, Các cách học toán có lời văn hiệu quả gồm:
1; Đọc kĩ đề bài
2; Tóm tắt lại bài toán
3; Xem đề bài yêu cầu tìm gì
4; Muốn tìm điều đó cần các yếu tố nào
5; Dựa vào các điều kiện đề bài đã cho tìm được cái mà đề bài cần.
Để báo trước sắp đến chỗ giao giữa đường bộ và đường sắt có rào chắn.

EM ĐỌC TRONG UNIT 2 PHẦN LANGUAGE NHÉ.
S + be + Ving