cô ơi cách chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp là gì ạ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Hiện tượng khoa học: Khi có sấm sét (phóng điện trong khí quyển), một lượng lớn Nitơ (\(N_{2}\)) trong không khí phản ứng với Oxy (\(O_{2}\)) tạo ra các oxit nitơ, sau đó hòa tan trong nước mưa tạo thành muối Nitrat (\(NO_{3}^{-}\)).
- Tác dụng với cây trồng: Muối Nitrat là nguồn phân đạm tự nhiên cực kỳ quý giá. Khi nước mưa rơi xuống, cây lúa hấp thụ được lượng đạm này sẽ sinh trưởng rất nhanh, lá xanh tốt và vươn cao ("phất cờ mà lên").
“Mắt xích chung” là điểm giống nhau hoặc yếu tố liên kết giữa các sự vật/hiện tượng.
=> Hiểu đơn giản: đó là cái chung để nối chúng lại với nhau.
Ví dụ:
- Baking soda (NaHCO₃) và soda công nghiệp (Na₂CO₃) có mắt xích chung là đều thuộc muối cacbonat của natri (đều liên quan đến gốc CO₃).
- Trong Tin học/Thuật toán: "Mắc xích chung" thường ám chỉ Xâu con chung dài nhất (Longest Common Subsequence - LCS) trong quy hoạch động.
- Trong Sinh học: Có thể liên quan đến các đặc điểm chung của các loài trong cùng một phân loại hoặc các trình tự DNA tương đồng khi phân tích.
- Trong Ngôn ngữ/Thành ngữ: Có thể là yếu tố kết nối các sự kiện, ví dụ như cụm từ "ăn cơm trước kẻng" mô tả sự kiện xảy ra sai thời điểm.
a,Xác suất thực nghiệm là:(40-22):40=\(\frac{18}{40}\)=\(\frac{9}{20}\)
b,Xác suất thực nghiệm là:10:15=\(\frac{10}{15}\) =\(\frac23\)
Nhớ tick đúng cho em nha,em học lớp 6🙂
Bài giải
Xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt S” được tính bằng:
Số lần xuất hiện mặt S : Tổng số lần tung
a) Tung đồng xu 40 lần, có 22 lần xuất hiện mặt N.
Số lần xuất hiện mặt S là:
40 - 22 = 18 lần
Xác suất thực nghiệm của biến cố xuất hiện mặt S là:
18 : 40 = 18/40 = 9/20
Đáp số: 9/20
b) Tung đồng xu 15 lần, có 10 lần xuất hiện mặt S.
Xác suất thực nghiệm của biến cố xuất hiện mặt S là:
10 : 15 = 10/15 = 2/3
Đáp số: 2/3
- Cung cấp nguồn sống: Môi trường là nơi cung cấp thức ăn, nước uống, nơi ở và các điều kiện cần thiết khác cho sự tồn tại và phát triển của các cá thể trong quần thể.
- Quyết định sự biến động số lượng: Khi môi trường thuận lợi (đủ thức ăn, không gian), quần thể phát triển mạnh. Ngược lại, khi môi trường bị ô nhiễm hoặc suy thoái, nguồn sống cạn kiệt, dịch bệnh phát sinh sẽ khiến tỉ lệ tử vong tăng, dẫn đến nguy cơ suy vong hoặc di cư của quần thể.
- Duy trì trạng thái cân bằng: Môi trường ổn định giúp duy trì sự cân bằng động của quần thể, đảm bảo mật độ cá thể ở mức phù hợp với sức chứa của hệ sinh thái.
- Nơi cung cấp nguồn sống: Môi trường cung cấp thức ăn, nước uống, nơi ở và các điều kiện cần thiết khác. Nếu môi trường bị phá hủy, quần thể sẽ thiếu nguồn tài nguyên để duy trì sự sống.
- Chịu tác động của các nhân tố: Quần thể tồn tại trong môi trường và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các nhân tố vô sinh (như nhiệt độ, ánh sáng) và hữu sinh. Việc bảo vệ môi trường giúp hạn chế các biến động tiêu cực từ các nhân tố này.
- Đảm bảo sự cân bằng: Một môi trường sạch và ổn định giúp duy trì sự cân bằng sinh học, từ đó quần thể có thể phát triển bền vững.
- Bảo vệ sự sống: Nếu môi trường bị ô nhiễm hoặc suy thoái, các cá thể trong quần thể sẽ gặp nguy hiểm, dẫn đến giảm số lượng hoặc thậm chí tuyệt chủng.
- Hiệu ứng nhà kính (Chính): Các khí như CO2,CH4 đóng vai trò như một tấm kính, cho bức xạ nhiệt Mặt Trời đi qua nhưng ngăn bức xạ nhiệt từ Trái Đất thoát ra ngoài không gian.
- Sự hấp thụ nhiệt: Nhiệt lượng bị giữ lại làm tăng nhiệt năng của khí quyển và đại dương, khiến nhiệt độ tăng lên.
- Hoạt động con người: Đốt nhiên liệu hóa thạch (xe cộ, nhà máy) và phá rừng làm nồng độ khí giữ nhiệt tăng mạnh.
- Hệ quả vật lý: Băng tan làm giảm khả năng phản xạ ánh sáng (Trái Đất hấp thụ nhiều nhiệt hơn), tạo thành vòng lặp khiến Trái Đất nóng nhanh hơn.
- Giao thông: Xe cộ chạy bằng xăng, dầu thải ra lượng lớn ��2𝐶𝑂2.
- Công nghiệp: Quy trình sản xuất xi măng, sắt thép phát thải cao. www.bachhoaxanh.com
- Chăn nuôi: Ngành chăn nuôi (đặc biệt là bò) phát thải một lượng lớn khí methane ( ��4𝐶𝐻4), một loại khí nhà kính mạnh hơn ��2𝐶𝑂2 nhiều lần trong việc giữ nhiệt.
- Phân bón: Sử dụng phân bón hóa học trong nông nghiệp thải ra khí nitrous oxide ( �2�𝑁2𝑂), cũng là một tác nhân gây hiệu ứng nhà kính mạnh. Thư Viện Pháp Luật +1
- Năm 2025 được ghi nhận là một trong 3 năm nóng nhất từng được ghi nhận, đánh dấu chuỗi 11 năm nhiệt độ cao chưa từng có.
- Sự gia tăng nồng độ khí nhà kính làm tăng cường hiệu ứng nhà kính, giữ nhiệt lại khí quyển và làm tăng độ nóng của đại dương. moitruong.net.vn +2
\(\rarr\)
Exercise 10:
1. The boy said to the girl that he would never see her again.
2. He told her that she was his best friend.
3. Johnny told his mother that he didn’t know how to do that exercise.
4. The children said that they were waiting for the school bus.
5. Mary said that her father had died a year before.
6. John said that he had finished studying his lesson.
7. Mary told John that she couldn’t go to the movies with him.
8. Mary told her friend that she would expect to see her the following Wednesday.
9. He said that he didn’t know what had happened.
10. She said that she had gone to the doctor the day before.
11. He said that he had a toothache.
12. She said that she would write him a prescription.
13. They said that they were going to the drugstore.
14. He said that the doctor had given him some pills.
15. She said that she went to the supermarket every day.
Exercise 11:
1. She asked where my umbrella was.
2. Martin asked us how we had learned English.
3. He asked if I had to do it.
4. The mother asked her daughter where she had been.
5. She asked her boyfriend which dress she should wear.
6. She wanted to know what they were doing.
7. He wanted to know if I was going to the cinema.
8. The teacher wanted to know who spoke English.
9. She asked me how I knew that.
10. My friend asked me where I had met her.
Exercise 12:
1. He asked me if I spoke English.
2. She asked me if I was British or American.
3. She asked me if I had got a computer.
4. He wanted to know if I could type.
5. She wanted to know if I had come by train.
6. He asked her if she would be at the party.
7. She asked me if I could meet her at the station.
8. He asked me if I had seen that car.
9. The mother asked the twins if they had tidied up their room.
- The boy said to the girl: I will never see you again.
- He said to her: You are my best friend.
- Johnny said to his mother: I don’t know how to do this exercise.
- The children said: We are waiting for the school bus.
- Mary said: My father died a year ago.
- John said: I finished studying my lesson.
- Mary said to John: I can’t go to the movies with you.
- Mary said to her friend: I will expect to see you next Wednesday.
- He said: I don’t know what happened.
- She said: I went to the doctor yesterday.
- He said: I have a toothache.
- She said: I will write you a prescription.
- They said: We are going to the drugstore.
- He said: The doctor gave me some pills.
- She said: I go to the supermarket every day.
- She asked: Where is your umbrella?
- Martin asked us: How do you learn English?
- He asked: Do you have to do it?
- The mother asked her daughter: Where have you been?
- She asked her boyfriend: Which dress should I wear?
- She asked: What are they doing?
- He asked: Are you going to the cinema?
- The teacher asked: Who speaks English?
- She asked me: How do you know that?
- My friend asked me: Where did you meet her?
Các trang bị bảo hộ an toàn điện và công dụng:
Găng tay cách điệnCông dụng:
Bảo vệ tay khi làm việc với thiết bị điện, tránh bị điện giật khi chạm vào dây dẫn hoặc bộ phận có điện.
Công dụng:
Cách điện giữa cơ thể người và mặt đất, giúp giảm nguy cơ dòng điện truyền qua người xuống đất.
Công dụng:
Dùng để đứng lên khi thao tác với thiết bị điện, giúp cách điện với nền nhà, bảo vệ người sử dụng khỏi bị điện giật.
Công dụng:
Dùng để cắt, kẹp, giữ dây điện hoặc các bộ phận điện, phần tay cầm được bọc cách điện để bảo vệ người dùng.
Công dụng:
Dùng để vặn ốc, tháo lắp thiết bị điện, phần cán được bọc cách điện để tránh điện truyền sang tay.
Công dụng:
Dùng để kiểm tra dây dẫn, ổ cắm hoặc thiết bị có điện hay không trước khi sửa chữa.
Công dụng:
Bảo vệ đầu khỏi va đập, vật rơi hoặc tai nạn khi làm việc trong môi trường điện.
Công dụng:
Bảo vệ mắt khỏi tia lửa điện, bụi, mảnh vỡ hoặc các vật bắn vào mắt khi sửa chữa điện.
Công dụng:
Bảo vệ cơ thể khỏi tia lửa điện, nhiệt, bụi bẩn và các tác động nguy hiểm trong quá trình làm việc.
Công dụng:
Dùng để thao tác với thiết bị điện ở xa hoặc ở nơi có điện áp cao, giúp người dùng giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện.
ta nhân cả hai vế với 2:
\(2\left(a^2+b^2+c^2\right)=2\left(ab+bc+ca\right)\)
\(a^2+a^2+b^2+b^2+c^2+c^2=2ab+2bc+2ca\)
\(\Rightarrow\left(a^2-2ab+b^2\right)+\left(b^2-2bc+c^2\right)+\left(c^2-2ca+a^2\right)=0\)
\(\left(a-b\right)^2+\left(b-c\right)^2+\left(c-a\right)^2=0\)
ta có bình phương luôn lớn hơn 0
=> a-b=0
hay a=b
b-c=0
hay b=c
c-a=0
hay c=a
=> a=b=c
\(\rarr\) Bỏ ngoặc → lùi thì → đổi đại từ → đổi thời gian → thêm that/if/to.
trực tiếp là vào miệng còn gián tiếp thì ko