24 546-14 482:2= tính giá trị biểu thức
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Xét hai tam giác AIB và DIB:
- AB = BD (giả thiết)
- BI chung
- ∠ABI = ∠IBD (vì BI là phân giác góc B)
⇒ ΔAIB = ΔDIB (c.g.c)
Từ kết quả trên:
⇒ IA = ID (hai cạnh tương ứng của hai tam giác bằng nhau)
- Ta có IA = ID ⇒ I là trung điểm của AD
- Xét tam giác ABD:
- AB = BD ⇒ tam giác ABD cân tại B
- BI đồng thời là phân giác ⇒ cũng là đường trung tuyến và đường cao
⇒ BI ⟂ AD
- Gọi E là giao điểm của AB và DI
- Kẻ BK ⟂ EC
Ta chứng minh:
- Do cấu hình đối xứng từ ΔAIB = ΔDIB ⇒ I nằm trên trục đối xứng của hình (chính là BI)
- EC đóng vai trò như một đường “liên kết” qua E nên đường vuông góc từ B đến EC sẽ đi qua trục đối xứng này
⇒ K nằm trên BI
⇒ BI ⟂ AD
- Gọi E là giao điểm của AB và DI
- Kẻ BK ⟂ EC
Ta chứng minh:
- Do cấu hình đối xứng từ ΔAIB = ΔDIB ⇒ I nằm trên trục đối xứng của hình (chính là BI)
- EC đóng vai trò như một đường “liên kết” qua E nên đường vuông góc từ B đến EC sẽ đi qua trục đối xứng này
⇒ K nằm trên BI
- ΔAIB = ΔDIB
- IA = ID
- B, I, K thẳng hàngBài này mấu chốt là:
- Nhìn ra tam giác cân ABD
- Dùng tính chất phân giác → suy ra bằng nhau
- Nhận ra BI là trục đối xứng
Đặt C=0
=>(2x-4)(x+1)=0
=>\(\left[\begin{array}{l}2x-4=0\\ x+1=0\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x-2=0\\ x+1=0\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=2\\ x=-1\end{array}\right.\)
C(x) = (2x - 4)(x + 1)
Nghiệm của đa thức C(x) là giá trị của x làm cho C(x) = 0
Khi đó ta có: (2x - 4)(x + 1) = 0
2x - 4 = 0 hoặc x + 1 = 0
Th1: 2x - 4 = 0
2x = 4
x = 4 : 2
x = 2
Th2: x + 1 = 0
x = - 1
Vậy x ∈ {-1; 2}
a: ΔOCD cân tại O
mà OI là đường trung tuyến
nên OI⊥CD tại I
Xét tứ giác ABOI có \(\hat{ABO}+\hat{AIO}=90^0+90^0=180^0\)
nên ABOI là tứ giác nội tiếp
Xét (O) có
ΔBDC nội tiếp
BC là đường kính
Do đó: ΔBDC vuông tại D
=>BD⊥AC tại D
Xét ΔABC vuông tại B có BD là đường cao
nên \(AD\cdot AC=AB^2\)
b:
Xét ΔABO vuông tại B có BH là đường cao
nên \(AH\cdot AO=AB^2\)
\(AI^2-CI^2=\left(AI-CI\right)\left(AI+CI\right)\)
\(=\left(AI-ID\right)\left(AI+CI\right)=AD\cdot AC=AB^2\)
\(=AH\cdot AO\)
=>\(AH\cdot AO+CI^2=AI^2\)
Câu 3:
a) Vì AB là tiếp tuyến tại B nên AB ⟂ OB ⇒ ∠ABO = 90°. Tam giác COD có OC = OD, I là trung điểm CD nên OI ⟂ CD ⇒ ∠AIO = 90°. Suy ra ∠ABO = ∠AIO nên tứ giác ABOI nội tiếp. Theo định lý tiếp tuyến – cát tuyến: AB² = AC · AD.
b) Gọi H là hình chiếu của B trên AO ⇒ BH ⟂ AO nên AB² = AH · AO. Mà AB² = AC · AD ⇒ AH · AO = AC · AD. Vì I là trung điểm CD nên AC · AD = AI² − CI². Do đó AI² = AH · AO + CI².
Ta đặt:
97^97 là 97 mũ 97, sau đó là gọi ý là ta tim số dư khi chia chính là số tận cùng của chữ số 97. Chữ số tận cùng của số 97 là 7. Nên số dư của 97 mũ 97 là 7.
Ta có:
\(97\equiv7\pmod{10}\)
Nên \(97^{97}\equiv7^{97}\pmod{10}.\)
Mà lũy thừa của \(7^4=2401\equiv1\pmod{10}\)
Ta lại có:
\(97=4.24+1.\)
Do đó,
\(97^{97}\equiv7^{97}\equiv7^{4\cdot24+1}\equiv(7^4)^{24}\cdot7^1\pmod{10}\)
\(97^{97}\equiv1^{24}\cdot7\equiv1\cdot7\equiv7\pmod{10}\)
Vậy số dư của \(97^{97}\) khi chia cho10 là 7.
Olm chào em. Đây là toán nâng cao chuyên đề chuyển động, cấu trúc thi chuyên, thi học sinh giỏi các cấp. Hôm nay, Olm sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết dạng này bằng phương pháp đơn vị quy ước như sau:
Giải:
Mỗi giờ xe thứ nhất đi được: 1 : 5 = 1/5(quãng đường AB)
Mỗi giờ xe thứ hai đi được 1 : 4 = 1/4 (quãng đường AB)
Cứ mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất là:
1/4 - 1/5 = 1/20 (quãng đường AB)
Thời gian hai xe gặp nhau là: 1 : (1/5 + 1/4) = 20/9 (giờ)
Đến khi gặp nhau xe hai đi hơn xe một là:
1/20 x 20/9 = 1/9(quãng đường AB)
Quãng đường AB dài: 20 : 1/9 = 180(km)
Kết luận:..
Trong 1 giờ, xe thứ nhất đi được:
\(1:5=\frac{1}{5}\text{ (quãng đường AB)}\)Trong 1 giờ, xe thứ hai đi được:
\(1 : 4 = \frac{1}{4} \text{ (quãng đường AB)}\)
Trong 1 giờ, cả hai xe đi được:
\(\frac{1}{5}+\frac{1}{4}=\frac{9}{20}\text{ (quãng đường AB)}\)
Thời gian để hai xe gặp nhau là:
\(1 : \frac{9}{20} = \frac{20}{9} \text{ (giờ)}\)
Đến chỗ gặp nhau, xe thứ nhất đi được là:
\(\frac{20}{9}\times\frac{1}{5}=\frac{4}{9}\text{ (quãng đường AB)}\)
Đến chỗ gặp nhau, xe thứ hai đi được là:
\(\frac{20}{9}\times\frac{1}{4}=\frac{5}{9}\text{ (quãng đường AB)}\)
Hiệu phần quãng đường xe thứ hai và xe thứ nhất đã đi là:
\(\frac{5}{9}-\frac{4}{9}=\frac{1}{9}\text{ (quãng đường AB)}\)
Độ dài quãng đường AB là:
\(20 : \frac{1}{9} = 180 \text{ (km)}\)
Vậy độ dài quãng đường AB là 180 km.
Xác suất thực nghiệm xuất hiện các màu:
- màu xanh: \(\frac{6}{20}=0,3\)
- màu vàng: \(\frac{5}{20}=0,25\)
- màu đỏ: \(\frac{2}{20}=0,1\)
Xác suất thực nghiệm = (số lần xuất hiện) / (tổng số lần thử = 20)
- Màu xanh:
\(P = \frac{6}{20} = \frac{3}{10}\)
- Màu vàng:
\(P = \frac{5}{20} = \frac{1}{4}\)
- Màu đỏ:
\(P = \frac{2}{20} = \frac{1}{10}\)
Đáp án:
- Xanh: \(\frac{3}{10}\)
- Vàng: \(\frac{1}{4}\)
- Đỏ: \(\frac{1}{10}\)
= 17305
24 546 - 14 482 : 2.
= 24 546 - 7241.
= 17 305.