K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

4 tháng 5

“Mắt xích chung”điểm giống nhau hoặc yếu tố liên kết giữa các sự vật/hiện tượng.

=> Hiểu đơn giản: đó là cái chung để nối chúng lại với nhau.

Ví dụ:

  • Baking soda (NaHCO₃) và soda công nghiệp (Na₂CO₃) có mắt xích chung là đều thuộc muối cacbonat của natri (đều liên quan đến gốc CO₃).
  • Trong Tin học/Thuật toán: "Mắc xích chung" thường ám chỉ Xâu con chung dài nhất (Longest Common Subsequence - LCS) trong quy hoạch động.
  • Trong Sinh học: Có thể liên quan đến các đặc điểm chung của các loài trong cùng một phân loại hoặc các trình tự DNA tương đồng khi phân tích.
  • Trong Ngôn ngữ/Thành ngữ: Có thể là yếu tố kết nối các sự kiện, ví dụ như cụm từ "ăn cơm trước kẻng" mô tả sự kiện xảy ra sai thời điểm.

Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phân bố dân cư. Trước hết, những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi như địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa và nguồn nước dồi dào thường thu hút dân cư sinh sống đông đúc. Ngược lại, các khu vực có địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, thiếu nước hoặc thường xuyên xảy ra thiên tai thì dân cư thưa thớt. Bên cạnh đó, điều kiện kinh tế – xã hội cũng đóng vai trò quan trọng. Những nơi có nền kinh tế phát triển, nhiều việc làm, giao thông thuận tiện và cơ sở hạ tầng hiện đại sẽ tập trung đông dân cư. Trong khi đó, các vùng kinh tế kém phát triển, ít cơ hội việc làm thường có mật độ dân số thấp và xảy ra hiện tượng di cư. Như vậy, sự phân bố dân cư chịu tác động tổng hợp của cả điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội.

Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội là hai nhóm nhân tố chính quyết định sự phân bố dân cư:

1. Điều kiện tự nhiên (Nhân tố tác động trực tiếp, sơ khởi)Địa hình và đất đai: Những nơi bằng phẳng (đồng bằng, thung lũng) dễ dàng xây dựng nhà ở, giao thông và canh tác nên dân cư đông đúc. Ngược lại, vùng núi cao, dốc trở ngại cho sinh hoạt nên dân thưa thớt.Khí hậu: Khu vực khí hậu ôn hòa, mưa thuận gió hòa thu hút đông dân. Những vùng quá khắc nghiệt (quá lạnh, quá nóng hoặc khô hạn) thường có mật độ dân số thấp.Nguồn nước: Nước là yếu tố thiết yếu cho đời sống và sản xuất. Dân cư thường tập trung dọc các dòng sông, hồ lớn hoặc nơi có nguồn nước ngầm dồi dào.Tài nguyên thiên nhiên: Các khu vực giàu khoáng sản thường hình thành các cụm công nghiệp, đô thị khai khoáng, thu hút lao động đến làm việc.

2. Điều kiện kinh tế - xã hội (Nhân tố quyết định)Trình độ phát triển lực lượng sản xuất: Sự thay đổi trong phương thức sản xuất (từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ) làm thay đổi phân bố dân cư, đặc biệt là quá trình đô thị hóa.Tính chất nền kinh tế: Các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp hoặc trung tâm thương mại dịch vụ sầm uất luôn có sức hút dân cư lớn hơn các vùng thuần nông.Lịch sử khai thác lãnh thổ: Những vùng có lịch sử định cư lâu đời (như đồng bằng sông Hồng ở Việt Nam) thường có mật độ dân cư rất cao so với những vùng mới khai phá.Mạng lưới giao thông: Sự phát triển của đường bộ, đường thủy, đường hàng không tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và giao thương, từ đó hình thành các điểm dân cư dọc theo các trục lộ chính.

tự nhiên có vai trò quan trọng trong phân bố dân cư những nơi có khí hậu ôn hòa , địa hình thấp bằng phẳng , nguồn nc dồi dào ,đất đai màu mỡ -> dân đông . Ngược lại những nơi khí hâu khắc nhiệt , địa hình cao gồ ghề , đất đai khô hạn -> dân thưa thớt

KT-XH có vai trò quết định trong phân bố dân cư những nơi kinh tế phát triển , cơ sở hạ tầng tốt , có lịch sử khai thác lâu đời -> dân đông . Ngược lại :))

23 tháng 5

Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ảnh hưởng rất lớn tới sự phân bố dân cư.

Điều kiện tự nhiên

Những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi thường dân cư tập trung đông đúc, ví dụ:

Địa hình bằng phẳng, dễ đi lại, dễ xây dựng nhà cửa và đường sá.

Đất đai màu mỡ, thuận lợi cho trồng trọt.

Khí hậu ôn hòa, ít thiên tai.

Nguồn nước dồi dào, thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất.

Ví dụ: Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long có dân cư đông vì đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng, nguồn nước phong phú.

Ngược lại, những nơi có điều kiện tự nhiên khó khăn thường dân cư thưa thớt, ví dụ:

Núi cao, địa hình hiểm trở.

Khí hậu khắc nghiệt, quá nóng hoặc quá lạnh.

Thiếu nước, đất đai khô cằn.

Thường xảy ra thiên tai.

Ví dụ: Vùng núi cao, hoang mạc, vùng cực thường có ít người sinh sống.

Điều kiện kinh tế - xã hội

Những nơi có kinh tế phát triển thường dân cư tập trung đông, vì:

Có nhiều việc làm.

Giao thông thuận tiện.

Có nhiều trường học, bệnh viện, chợ, khu công nghiệp.

Đời sống vật chất và tinh thần tốt hơn.

Ví dụ: Các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có dân cư rất đông vì kinh tế phát triển, nhiều cơ hội học tập và việc làm.

Ngược lại, những nơi kinh tế chậm phát triển, ít việc làm, giao thông khó khăn, thiếu cơ sở vật chất thì dân cư thường thưa thớt.

Kết luận: Dân cư thường tập trung đông ở những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi và kinh tế - xã hội phát triển; dân cư thưa thớt ở những nơi điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, kinh tế kém phát triển.

4 tháng 5

Tổng số tiền siêu thị nhập hàng là:

\(50.15=750\) (triệu đồng)

Giá bán một chiếc tivi trong tháng đầu (lãi 30% so với giá vốn) là:

\(15+(15.30\%)=19,5\) (triệu đồng)

Số tiền thu được khi bán 30 chiếc tivi là:

\(30.19,5=585\) (triệu đồng)

Số tivi còn lại là:

50 - 30 = 20 (chiếc)

Giá bán một chiếc tivi trong tháng thứ hai (bằng 70% giá bán tháng đầu) là:

\(19,5.70\%=13,65\) (triệu đồng)

Số tiền thu được khi bán 20 chiếc còn lại là:

\(20\times13,65=273\) (triệu đồng)

Tổng số tiền thu về sau 2 tháng là:

\(585+273=858\) (triệu đồng)

\(858 > 750\) nên siêu thị đó có lãi.

Số tiền lãi là:

\(858-750=108\) (triệu đồng)

Vậy Siêu thị lãi 108 triệu đồng.


Giá bán của mỗi cái tivi trong 30 cái đầu tiên là:

\(15\cdot\left(1+30\%\right)=19,5\) (triệu đồng)

Giá bán của mỗi cái tivi trong 20 cái còn lại là:

\(19,5\cdot70\%=13,65\) (triệu đồng)

Tổng số tiền cửa hàng thu được là:

\(19,5\cdot30+13,65\cdot20=858\) (triệu đồng)

Tổng số vốn là: \(15\cdot50=750\) (triệu đồng)

Vì 858>750

nên cửa hàng lời được:

858-750=108(triệu đồng)

Bài 6: TH1: 1 nam, 1 nữ

Số cách chọn 1 bạn nam là 10(cách)

Số cách chọn 1 bạn nữ là 9(cách)

Do đó: Có \(10\cdot9=90\) (cách)

TH2: 2 nữ

Số cách chọn 2 bạn nữ là \(C_9^2=\frac{9!}{\left(9-2\right)!\cdot2!}=\frac{9\cdot8}{2}=9\cdot4=36\) (cách)

Tổng số cách là 90+36=126(cách)

Bài 7:

Số cách xếp 5 bạn nữ vào 5 vị trí để tạo ra 5+1=6 khoảng trống là:

5!=120(cách)

Số cách chọn 3 khoảng trống để xếp 3 bạn nam vào là: \(A_6^3=120\) (cách)

Tổng số cách là: \(120\cdot120=14400\) (cách)

a: Xét (O) có

ΔAEB nội tiếp
AB là đường kính

Do đó; ΔAEB vuông tại E

=>BE⊥AC tại E

Xét (O) có

ΔAFB nội tiếp

AB là đường kính

Do đó: ΔFAB vuông tại F

=>AF⊥BC tại F

Xét tứ giác CEHF có \(\hat{CEH}+\hat{CFH}=90^0+90^0=180^0\)

nên CEHF là tứ giác nội tiếp

Xét ΔCAB có

AF,BE là các đường cao

AF cắt BE tại H

Do đó: H là trực tâm của ΔCAB

=>CH⊥AB tại D

Xét tứ giác BDEC có \(\hat{BDC}=\hat{BEC}=90^0\)

nên BDEC là tứ giác nội tiếp

b: Xét ΔCEB vuông tại E và ΔCFA vuông tại F có

\(\hat{ECB}\) chung

Do đó: ΔCEB~ΔCFA

=>\(\frac{CE}{CF}=\frac{CB}{CA}\)

=>\(CE\cdot CA=CF\cdot CB\)

c: Xét ΔBDH vuông tại D và ΔBEA vuông tại E có

\(\hat{DBH}\) chung

do đó: ΔBDH~ΔBEA

=>\(\frac{BD}{BE}=\frac{BH}{BA}\)

=>\(BH\cdot BE=BD\cdot BA\)

Xét ΔAEB vuông tại E và ΔADC vuông tại D có

\(\hat{EAB}\) chung

Do đó: ΔAEB~ΔADC

=>\(\frac{AE}{AD}=\frac{AB}{AC}\)

=>\(AE\cdot AC=AD\cdot AB\)

\(BH\cdot BE+AE\cdot AC\)

\(=BD\cdot BA+AD\cdot BA=BA^2=4R^2\) không đổi

3 tháng 5

Giải:

Hiệu vận tốc hai người là:

15 : 3/4 = 20(km/h)

Đáp số:..

2 tháng 5

số lớn nhất có 3 chữ số là: 999

\(\frac13\) số của 999 là: 999 x \(\frac13\) = 333

gọi số cần tìm là a

Theo đề bài, ta có:

a : 5 : 3 = 333

a : 15 = 333

a = 333 x 15

a = 4995

Vậy số cần tìm là 4995

2 tháng 5

Số lớn nhất là 999

giảm đi 3 lần 1/3 . 999 = 333

giảm đi 5 lần 333 . 14 = 4995

Vậy số đó là 4995.

2 tháng 5
haicách chính để mô tả thuật toán, bao gồm:
  1. Liệt kê các bước: Dùng ngôn ngữ tự nhiên để mô tả tuần tự các thao tác cần thực hiện.
  2. Sử dụng sơ đồ khối: Dùng các hình khối quy ước và đường kẻ mũi tên để thể hiện luồng xử lý của thuật toá. đáp án B nhớ tick