Những nước ta hiện nay là gì
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đề thi đánh giá năng lực
Câu 2. Nghị luận xã hội về khoảng lặng trong cuộc sống hiện đại (4,0 điểm) Bài văn tham khảo (khoảng 600 chữ): Giữa nhịp sống hối hả của kỷ nguyên số, con người dường như đang bị cuốn vào một vòng xoáy không ngừng nghỉ của công việc, áp lực và những biến động không ngừng. Chính vì vậy, có ý kiến cho rằng: "Cuộc sống hiện đại càng nhiều biến động, con người càng cần những khoảng lặng để nhìn lại mình và kết nối với những giá trị bền vững." Đây là một nhận định sâu sắc và vô cùng cần thiết đối với mỗi cá nhân trong bối cảnh hiện nay. Trước hết, ta cần hiểu "khoảng lặng" không phải là sự lười biếng hay trốn tránh thực tại. Đó là những khoảnh khắc ta tạm dừng những ồn ào bên ngoài để quay về với nội tâm, để lắng nghe hơi thở và suy nghĩ của chính mình. "Biến động" là những thay đổi nhanh chóng, những rủi ro hay áp lực từ xã hội. Còn "giá trị bền vững" chính là tình cảm gia đình, sự thấu cảm, đạo đức và bản sắc cá nhân – những thứ không bị thay đổi bởi thời gian. Tại sao chúng ta cần khoảng lặng? Trong thế giới hiện đại đầy rẫy những lo âu, nếu cứ mải miết chạy theo những giá trị vật chất hay sự hào nhoáng ảo trên mạng xã hội, con người dễ rơi vào trạng thái mất phương hướng và kiệt sức. Khoảng lặng lúc này đóng vai trò như một "trạm sạc năng lượng". Khi ta dừng lại, ta có cơ hội để "nhìn lại mình", nhận ra những sai sót để sửa đổi, những thành công để phát huy và quan trọng hơn cả là hiểu được mình thực sự muốn gì. Một người biết dành thời gian cho khoảng lặng sẽ giữ được sự bình tĩnh và tỉnh táo trước những biến cố của cuộc đời. Hơn nữa, khoảng lặng giúp chúng ta kết nối lại với những giá trị bền vững. Đã bao lâu bạn không ngồi ăn một bữa cơm trọn vẹn với cha mẹ mà không nhìn vào điện thoại? Đã bao lâu bạn không đọc một cuốn sách hay đi dạo giữa thiên nhiên? Những giá trị bền vững ấy chính là điểm tựa tinh thần vững chắc nhất. Khi ta biết trân trọng những giá trị cốt lõi, ta sẽ thấy cuộc đời ý nghĩa hơn, b bớt đi những tham sân si tầm thường. Những tỉ phú như Bill Gates hay những người thành đạt trên thế giới vẫn thường dành ra những "tuần suy nghĩ" (think week) hoàn toàn tách biệt với thế giới để tìm về sự sáng tạo và cân bằng. Tuy nhiên, cần phê phán những người lấy "khoảng lặng" làm cái cớ để lười biếng, tách biệt hoàn toàn với xã hội hoặc rơi vào lối sống ích kỷ, thờ ơ. Khoảng lặng đúng nghĩa phải là bước đệm để ta sống tốt hơn, cống hiến nhiều hơn cho cộng đồng. Tóm lại, biết tạo ra những khoảng lặng giữa cuộc sống biến động là một nghệ thuật sống. Mỗi chúng ta hãy học cách dành ra ít phút mỗi ngày để thiền định, viết nhật ký hoặc đơn giản là ngồi yên lặng bên một tách trà. Hãy để tâm hồn mình được thanh lọc, để ta có đủ bản lĩnh và yêu thương mà bước tiếp trên hành trình dài của cuộc đời.
Câu 1: Dấu hiệu xác định thể thơ
Văn bản được viết theo thể thơ tự do.
Dấu hiệu: Số chữ trong các dòng thơ không bằng nhau (có câu ngắn, câu dài), các khổ thơ có số dòng không cố định, nhịp điệu linh hoạt theo cảm xúc của tác giả.
Câu 2: Hình ảnh làm nổi bật hình tượng “đất nước”
Trong đoạn thơ thứ hai, hình tượng đất nước được khắc họa qua các hình ảnh:
- Chiến binh gồng mình chèo thuyền: Biểu tượng cho sức mạnh chinh phục biển cả và ý chí quật cường của cha ông.
- Đêm dài trận mạc: Gợi nhắc lịch sử chống ngoại xâm gian khổ, bền bỉ.
- Vạn mũi tên đồng / muôn vàn tia chớp: Hình ảnh ẩn dụ cho sức mạnh quân sự, sự nhạy bén và tinh thần chiến đấu mạnh mẽ.
- Không chịu khuất phục: Khẳng định phẩm chất hiên ngang, bất khuất của dân tộc.
Câu 3: Hiệu quả của phép điệp cụm từ “đất nước tôi”
Việc lặp lại cụm từ "đất nước tôi" ở mỗi khổ thơ mang lại những hiệu quả nghệ thuật sâu sắc:
- Về cấu trúc: Tạo nhịp điệu liên hoàn, kết nối các mạch cảm xúc từ quá khứ đến hiện tại, làm cho bài thơ như một bản nhạc trầm hùng.
- Về nội dung: Nhấn mạnh niềm tự hào, sự gắn bó máu thịt và ý thức chủ quyền thiêng liêng của tác giả đối với Tổ quốc.
- Về biểu cảm: Khẳng định tình yêu tha thiết, sự trân trọng đối với những giá trị văn hóa, lịch sử trường tồn của dân tộc qua hình ảnh chiếc trống đồng.
Câu 4: Các phương diện của hình tượng “đất nước” qua yếu tố văn hóa – lịch sử
Việc đưa các yếu tố văn hóa (trống đồng, chim Lạc, vũ nữ, áo lông chim) và lịch sử (trận mạc, thành Cổ Loa, Mỵ Châu, ngàn năm nô lệ) giúp khắc họa đất nước ở nhiều khía cạnh:
- Bề dày lịch sử: Một đất nước trải qua nhiều thăng trầm, từ những ngày đầu dựng nước, giữ nước đến những giai đoạn đau thương (nô lệ, mất mát).
- Chiều sâu văn hóa: Một đất nước có nền văn minh lúa nước lâu đời, có đời sống tinh thần phong phú, tài hoa và đầy khát vọng thanh bình.
- Sức sống mãnh liệt: Một đất nước luôn hồi sinh, "thức dậy" và "quật khởi" dù bị vùi lấp bởi thời gian hay sự xâm lược.
Câu 5: Điểm tương đồng về ý nghĩa giữa hai ngữ liệu
Cả hai đoạn thơ đều gặp nhau ở những điểm sau:
- Sự hồi sinh từ lòng đất: Trống đồng (biểu tượng của tinh hoa dân tộc) dù có lúc bị "lấp vùi", "lãng quên" dưới lớp đất sâu nhưng không bao giờ mất đi.
- Sức sống trường tồn: Khẳng định giá trị văn hóa và tinh thần dân tộc luôn bền bỉ, mạnh mẽ. Khi gặp điều kiện thuận lợi, nó sẽ "thức dậy", tỏa sáng như "mặt trời đang lên".
- Niềm tin vào tương lai: Cả hai đều thể hiện cái nhìn lạc quan, tin tưởng vào sự trỗi dậy và phát triển huy hoàng của đất nước dựa trên nền tảng cội nguồn vững chắc.
Câu 1: Văn bản được viết theo thể thơ : tự do
-Dấu hiệu nhận biết: số tiếng ở các dòng thơ không đều nhau
Câu 2: Những hình ảnh góp phần làm nổi bật hình tượng đất nước là:
- Cuồn cuộn trên sông trên bể
-Những chiến binh gồng mình chèo thuyền trên mặt trống đồng
-Đất nước tôi qua đêm dài trận mạc
-Vạn mũi tên đồng như muôn vàn tia chớp
Câu 3: ND: Nhấn mạnh tình cảm yêu mến, niềm tự hào và sự gắn kết máu thịt của tác giả đối với quê hương.Khẳng định ủut quyền và tư thế làm chủ của dân tộc
NT: Tăng sức gợi hình ,gợi cảm , tạo nhịp điệu tha thiết trầm hùng cho bài thơ ,giúp cảm xúc được dâng trào và sự lan toả đến người đọc
Câu 4: Các phương diện của hiện tượng “đất nước” :
- Chiều sâu lịch sử : đất nước gắn liền với quá trình dựng nước và giữ nước lâu đời
-Bề dày văn hoá: đất nước hiện lên qua những biểu tượng tinh hoa
-Khía cạnh con ng: sự kiên cường,bất khuất và sức sống tiềm tàng qua bao thế hệ
Câu 5: Điểm tương đồng của 2 đoạn trích
đều nói về những gtrị tinh thần ,lịch sử không bị mất đi mà chỉ tạm nghỉ để rồi thức dậy ,quật khỏi mạnh mẽ . Khẳng định gtri vh dt có sức sống trường tồn ,xuyên sốt thời gian
Một số ví dụ về việc giữ gìn truyền thống lịch sử dân tộc: Tham gia các hoạt động kỉ niệm ngày lễ lớn như 30/4, 2/9, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Thăm viếng, chăm sóc các nghĩa trang liệt sĩ, đền thờ anh hùng dân tộc Học tập và tìm hiểu lịch sử qua sách vở, bảo tàng, di tích lịch sử Giữ gìn và phát huy các phong tục truyền thống như Tết Nguyên đán, lễ hội dân gian Bảo tồn các di sản văn hóa như áo dài, nhã nhạc cung đình, dân ca, ca trù Kính trọng và biết ơn những người có công với đất nước Tuyên truyền, giới thiệu văn hóa Việt Nam với bạn bè quốc tế
Câu 1. Văn bản được viết theo thể thơ lục bát.
Câu 2. Hai chi tiết cho thấy thiệt hại của người nông dân do bão lụt gây ra (bạn có thể chọn 2 trong các chi tiết sau):
- "Mạ chết non", "lúa đòng đòng đen thâm" (mất trắng mùa màng).
- "Cửa nhà, vốn liếng... vụt bay cả rồi" (mất tài sản, nhà cửa).
- "Công khó quanh năm/ Bỗng tiêu tan dưới lụt ngâm mấy ngày".
Câu 3. Phân tích ý nghĩa biện pháp tu từ so sánh "Ruột đau như mất đứa con đầu lòng":
- Nội dung: Ví nỗi đau mất đi cây mạ, nhành lúa (thành quả lao động) ngang bằng với nỗi đau mất đi người thân ruột thịt (đứa con đầu lòng).
- Ý nghĩa: Nhấn mạnh sự gắn bó máu thịt giữa người nông dân với đồng ruộng. Cây lúa không chỉ là tài sản mà là hy vọng, là sự sống; qua đó làm nổi bật bi kịch thê thảm và sự xót xa tột độ của người dân khi nhìn công sức cả năm tan thành mây khói.
Câu 4. * Nguyên nhân sâu xa: Do sự thờ ơ, vô trách nhiệm và sự bóc lột của "lũ giặc cường quyền". Chúng mải mê "đàn ca đú đởn xa hoa", "túi đầy chẳng chịu nhả ra một hào" để tu bổ đê điều, mặc kệ dân chúng đối mặt với thiên tai.
- Thái độ của tác giả: Phẫn nộ, căm tức và khinh bỉ tột cùng (thể hiện qua các từ ngữ mạnh: chém cha, lũ giặc, gian tham, mặt mo...). Tác giả đứng về phía nhân dân để tố cáo sự thối nát của giai cấp thống trị.
Câu 5. Từ nỗi buồn của người dân trong văn bản, em nhận thấy mình cần có thái độ trân trọng và bảo vệ thành quả lao động của bản thân cũng như của người khác. Mỗi sản phẩm, mỗi kết quả đạt được đều đánh đổi bằng mồ hôi, công sức và cả sự kỳ vọng, do đó không được phép lãng phí hay coi thường. Trước những rủi ro khách quan như thiên tai, ta cần có ý thức chuẩn bị, phòng tránh và tinh thần kiên cường để gây dựng lại. Đồng thời, sự thấu hiểu nỗi khổ của người lao động giúp chúng ta sống có trách nhiệm và biết sẻ chia hơn với cộng đồng.
Câu 1. Văn bản “Vỡ bờ” được viết theo thể thơ lục bát. ⸻ Câu 2. Hai chi tiết cho thấy thiệt hại của người nông dân do bão lụt gây ra: • “Bỗng tiêu tan dưới lụt ngâm mấy ngày” → mùa màng bị phá hủy. • “Cửa nhà, vốn liếng lâu nay / Gió mưa một trận, vụt bay cả rồi!” → mất hết tài sản, nhà cửa. ⸻ Câu 3. Biện pháp tu từ so sánh “Ruột đau như mất đứa con đầu lòng” đã làm nổi bật nỗi đau đớn tột cùng của người nông dân khi mất mùa. Nỗi đau ấy được so sánh với nỗi đau mất con – một nỗi đau lớn nhất trong đời người, qua đó thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng của người nông dân với ruộng đồng, cây lúa. Đồng thời, biện pháp này cũng làm tăng sức biểu cảm, khiến nỗi đau trở nên chân thực và ám ảnh hơn. ⸻ Câu 4. • Nguyên nhân sâu xa: do bọn cường quyền gian tham, vô trách nhiệm, không chăm lo đê điều, chỉ lo hưởng thụ, bóc lột nhân dân. • Thái độ của tác giả: căm phẫn, lên án gay gắt và bày tỏ sự thương xót sâu sắc đối với người nông dân. ⸻ Câu 5. Từ nỗi buồn của người dân trước những mất mát do bão lụt, em nhận thấy cần biết trân trọng những thành quả lao động của bản thân. Mỗi thành quả đều là kết tinh của thời gian, công sức và ý chí, vì vậy không được lãng phí hay xem nhẹ. Em cần có ý thức giữ gìn, bảo vệ những gì mình tạo ra, đồng thời sống có trách nhiệm hơn với công việc. Bên cạnh đó, cũng cần chia sẻ, cảm thông với những người gặp khó khăn để biết quý trọng cuộc sống hiện tại. Như vậy, ta sẽ sống ý nghĩa và trưởng thành hơn.
Câu 1:
Đoạn thơ trên là một tiếng lòng tha thiết, khẳng định Đoạn thơ trên là một tiếng lòng tha thiết, khẳng định sự gắn bó máu thịt, không thể tách rời giữa con người Việt Nam và biển cả quê hương. Ngay từ những dòng đầu, tác giả đã sử dụng hình ảnh nhân hóa đầy xúc động: "Mẹ Việt Nam quặn mình sinh ta ra từ biển", gợi nhắc về nguồn gốc lịch sử và địa lý thiêng liêng của dân tộc. Biển không chỉ là không gian sinh tồn mà còn hiện lên như một người mẹ hiền "dịu dàng vỗ về", là chiếc nôi bao dung nuôi dưỡng tâm hồn ta qua bao thế hệ. Hình ảnh "hạt muối mặn đỏ au" là một ẩn dụ nghệ thuật độc đáo, kết tinh từ sự nhọc nhằn và tình yêu nồng cháy, sắt son dành cho đất Việt. Đặc biệt, lời khẳng định "Biển là ta, biển là Tổ quốc" đã nâng tầm quan hệ giữa cá nhân và biển đảo lên thành sự đồng nhất về số phận và linh hồn. Mỗi giọt biển được ví như một "tế bào", cho thấy biển đã thấm sâu vào huyết quản, là một phần cơ thể sống của đất nước linh thiêng. Qua ngôn ngữ giàu hình ảnh và nhịp điệu suy tư, Nguyễn Phan Quế Mai không chỉ khơi gợi niềm tự hào dân tộc mà còn nhắc nhở mỗi chúng ta về trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc.sự gắn bó máu thịt, không thể tách rời giữa con người Việt Nam và biển cả quê hương. Ngay từ những dòng đầu, tác giả đã sử dụng hình ảnh nhân hóa đầy xúc động: "Mẹ Việt Nam quặn mình sinh ta ra từ biển", gợi nhắc về nguồn gốc lịch sử và địa lý thiêng liêng của dân tộc. Biển không chỉ là không gian sinh tồn mà còn hiện lên như một người mẹ hiền "dịu dàng vỗ về", là chiếc nôi bao dung nuôi dưỡng tâm hồn ta qua bao thế hệ. Hình ảnh "hạt muối mặn đỏ au" là một ẩn dụ nghệ thuật độc đáo, kết tinh từ sự nhọc nhằn và tình yêu nồng cháy, sắt son dành cho đất Việt. Đặc biệt, lời khẳng định "Biển là ta, biển là Tổ quốc" đã nâng tầm quan hệ giữa cá nhân và biển đảo lên thành sự đồng nhất về số phận và linh hồn. Mỗi giọt biển được ví như một "tế bào", cho thấy biển đã thấm sâu vào huyết quản, là một phần cơ thể sống của đất nước linh thiêng. Qua ngôn ngữ giàu hình ảnh và nhịp điệu suy tư, Nguyễn Phan Quế Mai không chỉ khơi gợi niềm tự hào dân tộc mà còn nhắc nhở mỗi chúng ta về trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc.
Bài viết của bạn rất ý nghĩa! Mình hoàn toàn đồng ý rằng thất bại không đáng sợ, đáng sợ nhất là khi ta lựa chọn bỏ cuộc. Tuổi trẻ chính là lúc để chúng ta rèn luyện bản lĩnh qua những vấp ngã đó.
Là sao bạn nhỉ? Bạn mô tả nội dung câu hỏi rõ hơn để mọi người dễ hỗ trợ bạn hơn nha.