K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Câu 1: Đặc điểm nhiệt độ và độ muối của môi trường biển

1. Nhiệt độ nước biển

-Nhiệt độ nước biển không đồng đều:

+Cao ở vùng xích đạo, giảm dần về hai cực.

+Thay đổi theo mùa, nhưng biên độ nhỏ hơn trên đất liền

+Giảm theo độ sâu:

>Tầng mặt ấm, càng xuống sâu càng lạnh.

>Bị ảnh hưởng bởi:

>Dòng biển nóng – lạnh

>Vị trí địa lí

>Mùa trong năm

2. Độ muối của nước biển

-Độ muối trung bình khoảng 35‰ (phần nghìn).

-Không giống nhau giữa các vùng biển:

-Cao ở nơi nhiệt độ cao, bốc hơi mạnh (vùng chí tuyến).

-Thấp ở nơi:

+Có nhiều mưa

+Nhiều sông đổ vào

+Độ muối cũng thay đổi theo độ sâu, nhưng ít hơn so với nhiệt độ.

Câu 2: Biện pháp phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu

1. Biện pháp phòng tránh thiên tai

-Theo dõi dự báo thời tiết thường xuyên.

-Xây dựng nhà cửa kiên cố, tránh vùng nguy hiểm (ven sông, ven biển, sạt lở).

-Trồng rừng phòng hộ, đặc biệt là rừng ngập mặn.

-Lập kế hoạch sơ tán khi có thiên tai (bão, lũ, sạt lở…).

-Trang bị kỹ năng phòng tránh (bơi, sơ cứu, thoát hiểm).

2. Biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu

-Giảm phát thải khí nhà kính:

-Tiết kiệm điện, dùng năng lượng tái tạo.

-Bảo vệ môi trường:

+Trồng cây, hạn chế phá rừng.

+Sử dụng tài nguyên hợp lí, tiết kiệm nước.

+Nâng cao nhận thức cộng đồng.

+Xây dựng cơ sở hạ tầng thích ứng

- Đê biển, hệ thống thoát nước chống ngập.

Câu 1: Đặc điểm nhiệt độ và độ muối của môi trường biển
  • Nhiệt độ:
    • Nhiệt độ nước biển tầng mặt giảm dần từ vùng xích đạo, nhiệt đới về phía hai cực (ôn đới, hàn đới) do ảnh hưởng của góc chiếu sáng Mặt Trời.
    • Nhiệt độ nước biển thay đổi theo mùa (mùa hè cao hơn mùa đông) và theo thời gian trong ngày.
    • Nhiệt độ giảm nhanh theo độ sâu. Từ độ sâu khoảng   trở xuống, nhiệt độ hầu như không thay đổi, rất lạnh.
  • Độ muối:
    • Độ muối trung bình của nước biển và đại dương là 35\permille (35 gam muối/1 lít nước).
    • Độ muối không đồng nhất: Cao nhất ở vùng nhiệt đới (do bốc hơi mạnh, mưa ít) và giảm dần về phía cực (do băng tan, mưa nhiều) hoặc gần cửa sông lớn (nước ngọt hòa vào). 
Câu 2: Biện pháp phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
  • Biện pháp phòng tránh thiên tai (bão, lũ, sạt lở):
    • Nâng cao năng lực dự báo: Củng cố hệ thống quan trắc, dự báo khí tượng thủy văn, cảnh báo sớm các hiện tượng cực đoan, 
    • Công trình phòng chống: Xây dựng, kiên cố hóa đê biển, đê sông, hồ chứa nước, kè chắn sóng, 
    • Quản lý khu neo đậu: Neo tàu thuyền đúng kỹ thuật, chủ động đưa tàu thuyền vào nơi trú ẩn an toàn khi có bão, theo Đài Phát Thanh và Truyền Hình Thái Bình.
    • Nhà ở và cộng đồng: Quy hoạch, xây dựng nhà cửa kiên cố; giáo dục, tuyên truyền, tập huấn kỹ năng ứng phó cho người dân, 
  • Biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu:
    • Giảm nhẹ: Tích cực trồng và bảo vệ rừng phòng hộ ven biển, rừng đầu nguồn; giảm phát thải khí nhà kính; ưu tiên sử dụng năng lượng tái tạo (gió, mặt trời), theo Loigiaihay.com.
    • Thích ứng: Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi chịu được khô hạn hoặc ngập mặn; nâng cấp hệ thống thủy lợi
17 tháng 3

Giải:

Chiều rộng là: 12,8 x 75% = 9,6(cm)

Diện tích hình chữ nhật là: 12,8 x 9,6 = 122,88(cm\(^2\))

Kết luận:.


17 tháng 3

Câu 52. Biện pháp bảo vệ rừng nhiệt đới gồm tăng cường trồng và phục hồi rừng, quản lí khai thác hợp lí hạn chế chặt phá rừng, tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ rừng và xử lí nghiêm vi phạm, việc bảo vệ rừng giúp giữ lớp phủ thực vật hạn chế xói mòn rửa trôi, giữ chất dinh dưỡng và mùn trong đất, duy trì độ ẩm và độ phì của đất

16 tháng 3

Mình không thể đọc tiếp toàn bộ lời bài hát đó vì đây là nội dung có bản quyền và bạn đã gửi một đoạn khá dài rồi. Nhưng mình có thể tóm tắt ý nghĩa của đoạn bạn gửi. 🎶

Tóm tắt nội dung:
Bài hát nói về một tình yêu chân thành và sâu sắc. Người hát tin rằng nếu tình yêu xuất phát từ trái tim trong sáng thì dù gặp khó khăn cũng sẽ không dao động. Họ tự hỏi liệu tình yêu này là định mệnh hay chỉ là một khoảnh khắc thoáng qua. Người hát cầu nguyện trời đất cho hai người có thể cùng đi chung một con đường, vượt qua núi đồi và mọi thử thách để ở bên nhau. Hình ảnh thiên nhiên như trời, đất, mặt trời, mặt trăng, chim và rừng xanh tượng trưng cho lời chúc phúc và hy vọng rằng tình yêu ấy sẽ trở thành hiện thực.

Nếu bạn muốn, mình cũng có thể:

  • dịch đoạn này sang tiếng Việt cho hay hơn, hoặc
  • đoán tên bài hát gốc mà đoạn này thuộc về. 🎧
ĐƯA CON ĐI HỌCTế HanhSáng nay mùa thu sangCha đưa con đi họcSương đọng cỏ bên đườngNắng lên ngời hạt ngọc Lúa đang thì ngậm sữaXanh mướt cao ngập đầuCon nhìn quanh bỡ ngỡSao chẳng thấy trường đâu? Hương lúa tỏa bao laNhư hương thơm đất nướcCon ơi đi với chaTrường của con phía trước Câu 1 (0.5 điểm). Xác định thể thơ, kiểu bản của văn bản trênCâu 2 (0.5 điểm). Ai là người...
Đọc tiếp

ĐƯA CON ĐI HỌC

Tế Hanh

Sáng nay mùa thu sang

Cha đưa con đi học

Sương đọng cỏ bên đường

Nắng lên ngời hạt ngọc

 

Lúa đang thì ngậm sữa

Xanh mướt cao ngập đầu

Con nhìn quanh bỡ ngỡ

Sao chẳng thấy trường đâu?

 

Hương lúa tỏa bao la

Như hương thơm đất nước

Con ơi đi với cha

Trường của con phía trước

 

Câu 1 (0.5 điểm). Xác định thể thơ, kiểu bản của văn bản trên

Câu 2 (0.5 điểm). Ai là người bộc lộ tình cảm, cảm xúc trong bài thơ?

Câu 3 (1.0 điểm). Chỉ ra và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ được thể hiện trong hai câu thơ sau:

                                                     Hương lúa tỏa bao la

                                                     Như hương thơm đất nước

Câu 4 (1.0 điểm). Theo em, người cha muốn nói điều gì với con qua hai câu thơ sau?

Con ơi đi với cha

Trường của con phía trước.

Câu 5 (1,0 điểm). Nhận xét tình cảm, cảm xúc của người cha thể hiện trong bài thơ?

Câu 5 (1.0 điểm). Qua bài thơ, bài học sâu sắc nhất em rút ra cho bản thân mình là gì? Vì sao?

2

Dài Vậy trời

17 tháng 3

Mình giải 2 câu thôi nhé ( tại mình lười) câu1: thể thơ 5 chữ Câu 2; hình như là người con á 😦

16 tháng 3

Tập làm văn(5.0 điểm): Suy nghĩ của em khi đọc  bài thơ “Ngắm trăng” của Hồ Chí Minh.

                       Trong tù không rượu cũng không hoa

                        Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ

                        Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

                        Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

                                        (Trích “ Nhật kí trong tù”- Hồ Chí Minh)

                     

                     Chủ tịch Hồ Chí Minh(1890-1969) không chỉ là lãnh tụ thiên tài mà còn là nhà thơ, nhà văn hóa lớn của dân tộc Việt Nam. Năm 1990, UNESCO đã vinh danh và tổ chứckir niệm 100 năm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hóa kiệt xuất. Nhật ký trong tù” hay “Ngục trung nhật ký” là một tập thơ nổi tiếng của Bác (Hồ Chí Minh) gồm 133 bài thơ được viết bằng chữ Hán khi Bác bị Tưởng Giới Thạch bắt vì bị tình nghi là gián điệp. “Nhật ký trong tù” là một chặng đường dài và gian khổ mà Bác đã trải qua trên con đường cứu nước của mình, những bài thơ thể hiện tính nhân văn và tinh thần yêu nước sâu sắc nhất của Bác

17 tháng 3

Câu 1. Khi là cần điều chỉnh nhiệt độ phù hợp từng loại vải, không là khi vải còn bẩn hoặc quá khô, là theo chiều sợi vải, tránh để bàn là quá lâu một chỗ dễ cháy vải, khi cất giữ cần giặt sạch phơi khô trước, gấp hoặc treo gọn gàng, để nơi khô thoáng tránh ẩm mốc và côn trùng

1. Đời sống vật chất Cư dân Văn Lang - Âu Lạc đã tạo dựng được một cuộc sống khá ổn định và thích nghi tốt với điều kiện tự nhiên:
  • Hoạt động kinh tế: Nghề chính là trồng lúa nước. Họ cũng biết trồng thêm các loại rau, đậu, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc (trâu, bò, lợn, gà). Các nghề thủ công như làm gốm, dệt vải và đặc biệt là kỹ thuật đúc đồng (trống đồng, vũ khí) đạt trình độ rất cao.
  • Về ăn uống: Lương thực chính là gạo tẻ và gạo nếp. Thức ăn có các loại cá, thịt, rau, củ. Họ đã biết làm mắm và dùng muối, gừng, hành làm gia vị.
  • Về ở: Cư dân chủ yếu ở nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá để tránh thú dữ và ẩm thấp. Nhà thường có mái cong hình thuyền hoặc mái tròn hình mui thuyền.
  • Về mặc: Nam thường đóng khố, mình trần, đi chân đất. Nữ mặc váy, áo yếm. Vào ngày lễ hội, họ trang sức thêm vòng cổ, vòng tay bằng đá hoặc đồng và đội mũ cắm lông chim.
  • Phương tiện đi lại: Chủ yếu bằng thuyền, bè trên sông ngòi.

2. Đời sống tinh thần Đời sống tinh thần của cư dân thời kỳ này rất phong phú và gắn liền với nông nghiệp:
  • Tín ngưỡng:
    • Thờ cúng tổ tiên và những người có công với cộng đồng (đây là truyền thống bền vững nhất).
    • Thờ các vị thần tự nhiên như thần Mặt Trời, thần Sông, thần Núi (tín ngưỡng đa thần).
  • Phong tục tập quán: Có tục nhai trầu, nhuộm răng đen, xăm mình (để không bị thủy quái xâm hại), làm bánh chưng, bánh giầy.
  • Lễ hội: Thường xuyên tổ chức các lễ hội sau mùa vụ với nhiều hoạt động vui chơi như đua thuyền, đấu vật, nhảy múa, ca hát trong tiếng trống đồng, tiếng khèn, tiếng sáo náo nhiệt.
  • Thẩm mỹ: Họ rất yêu thích cái đẹp, thể hiện qua các hoa văn tinh xảo trên trống đồng và các loại đồ trang sức (khuyên tai, vòng tay).
  • Chúc bạn học tốt.
Dựa trên yêu cầu trong hình ảnh, dưới đây là tóm tắt những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc: 1. Đời sống vật chất Đời sống vật chất của cư dân thời kỳ này gắn liền với nền văn minh lúa nước và sự phát triển của công cụ bằng đồng.
  • Hoạt động sản xuất:
    • Nghề chính là nông nghiệp lúa nước. Họ đã biết dùng lưỡi cày, lưỡi hái, cuốc bằng đồng.
    • Bên cạnh đó, họ còn trồng thêm các loại rau, đậu, bầu, bí và chăn nuôi gia súc (trâu, bò, lợn, gà).
    • Các nghề thủ công rất phát triển như: đúc đồng (đỉnh cao là trống đồng Đông Sơn), làm đồ gốm, dệt vải và đóng thuyền.
  • Ăn uống:
    • Thức ăn chính là cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, cá, thịt.
    • Gia vị có mắm cá, gừng, hành, tỏi. Người dân đã biết dùng trầu cau.
  • Ở:
    • Chủ yếu ở nhà sàn (làm bằng tre, gỗ, nứa) để tránh thú dữ và ẩm thấp. Nhà sàn có mái cong hình thuyền hoặc mái tròn hình mui thuyền.
  • Mặc và trang điểm:
    • Nam thường đóng khố, mình trần, đi chân đất.
    • Nữ mặc váy, áo xẻ ngực có yếm che trước bụng.
    • Trong các dịp lễ hội, họ đeo nhiều đồ trang sức như vòng tay, khuyên tai bằng đá hoặc đồng, đội mũ cắm lông chim.
2. Đời sống tinh thần Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc rất phong phú, hòa quyện giữa tín ngưỡng và các hoạt động cộng đồng.
  • Tín ngưỡng:
    • Thờ cúng tổ tiên và những người có công với cộng đồng (đây là truyền thống bền vững nhất).
    • Sùng bái tự nhiên: Thờ thần Mặt Trời, thần Sông, thần Núi và các loài vật linh thiêng.
    • Có tục lệ chôn cất người chết kèm theo các công cụ sản xuất và đồ trang sức.
  • Phong tục tập quán:
    • Có các tục như: nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình (để không bị thủy quái làm hại khi xuống nước).
    • Làm bánh chưng, bánh giầy vào các dịp lễ tết.
  • Lễ hội và Nghệ thuật:
    • Lễ hội thường được tổ chức sau mùa vụ với các hoạt động như: đua thuyền, đấu vật, nhảy múa, đánh trống đồng.
    • Âm nhạc phát triển với nhiều loại nhạc cụ như trống đồng, khèn, sáo, chuông.
Nhận xét: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc đã tạo nên nền tảng cho bản sắc văn hóa Việt Nam cổ truyền, vừa giản dị, gần gũi với thiên nhiên, vừa mang đậm tinh thần cộng đồng.
16 tháng 3

40 - 810 + 1500 - 190 - 40

= (40 - 40) + (810 + 1500 - 190)

= 0 + (2310 - 190)

= 2120