K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

7 tháng 3

bookshop là hiệu sách

7 tháng 3

cửa hàng sách

Câu bị động

1. Định nghĩa

Câu bị động - passive voice là câu được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là hành động đó. Theo mỗi thì sử dụng thì cấu trúc của câu bị động cũng thay đổi theo.

2. Cấu trúc

Dạng chủ động

S + V + O

Ex: I am doing homework.

Dạng bị động

S + to be + V

PII 

(+ by sb/ O)

Ex: Homework is being done by me.

Lưu ý:
Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ "to be" theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ "to be" được chia ở dạng số nhiều... VD:

-They watered flowers in the garden. (Họ đã tưới hoa trong vườn)
=>Flowers were watered in the garden (by them). (Hoa được tưới trong vườn bởi họ). Có thể bỏ "b them" trong câu.

*Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp. VD:

-I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).

*Nếu S - chủ ngữ trong câu chủ động là: they, people, everyone, someone, anyone, etc => thì không cần đưa vào câu bị động. VD:

-Someone stole my book yesterday. (Ai đó đã trộm sách tôi hôm qua)
=> My book was stolen yesterday. (Sách tôi đã bị trộm hôm qua)

*Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì chuyển sang bị động sẽ dùng 'by'. VD:

-I am buying an apple.
=> An apple is being bought by me.

*Gián tiếp gây ra hành động thì dùng 'with'. VD:

-They killed the bird with a gun.
=> The bird was killed with a gun.

3. Câu bị động trong các thì

Thì hiện tại


Chủ động

Bị động

Hiện tại đơn

S + Vs/es + O

Ex: She buys apples in the supermarket. ( Cô ấy mua táo trong siêu thị)

S + am/ is/ are + VPII + by O

Ex: Apples are bought in the supermarket by her. (Táo được mua ở siêu thị bởi cô ấy)

Hiện tại tiếp diễn

S + am/is/are + Ving + O

Ex: She is buying apples in the supermarket. ( Cô ấy đang mua táo trong siêu thị)

S + am/is/are + being + VPII + by O

Ex: Apples are being bought in the supermarket by her. (Táo đang được mua ở siêu thị bởi cô ấy)

Hiện tại hoàn thành

S + have/has + VPII + O

Ex: She has just bought apples in the supermarket. ( Cô ấy vừa mua táo trong siêu thị)

S + have/has + been + VPII + by O

Ex: Apples have just been bought in the supermarket by her. (Táo vừa được mua trong siêu thị bởi cô ấy)

Thì quá khứ


Chủ động

Bị động

Quá khứ đơn

S + Ved + O

Ex: She bought this shirt yesterday. (Cô ấy mua cái áo này hôm qua)

S + was/were + VPII+ by O

Ex: This shirt was bought yesterday by her. (Cái áo này được mua hôm qua bởi cô ấy)

Quá khứ tiếp diễn

S + was/were + Ving + O

Ex: Tom was reading a book at 7PM yesterday. (Tom đang đọc sách lúc 7 giờ tối qua)

S + was/were + being + VPII + by O

Ex: A book was being read by Tom at 7PM yesterday. (Quyển sách được đọc bởi Tom lúc 7 giờ tối qua)

Quá khứ hoàn thành

S + had + VPII + O

Ex: Ann had bought oranges in the supermarket. (Ann đã mua cam trong siêu thị)

S + had + been + VPII + by O

Ex: Oranges had been bought in the supermarket by Ann. (Cam được mua trong siêu thị bởi Ann)

Thì tương lai


Chủ động

Bị động

Tương lai đơn

S + will + Vinf + O

Ex: My mom will cook an apple pie tomorrow. (Mẹ tôi sẽ làm bánh táo ngày mai)

S + will + be + VPII+ by O

Ex: An apple pie will be cooked by my mom tomorrow. (Bánh táo sẽ được mẹ tôi làm ngày mai)

Tương lai gần

S + am/is/are going to + Vinf + O

Ex: She is going to watch TV. (Cô ấy sẽ đi xem TV)

S + am/is/are going to + be + VPII + by O<...

Cô ơi em không biết làm câu 7 ạ


24 tháng 3

Cô ơi tài khoản của em chỉ xem được ít

4 tháng 3

Hellomy name hoang, you from 36, me no from 36 me from 63🗿

4 tháng 3

many/some

3 tháng 3

most high ko đúng

chỉ có highest thôi

Nội dung chuẩn bị cho Poster và Bài thuyết trình:
  1. Tên tổ chức (Name):
    • United Nations Children's Fund (UNICEF) - Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc.
  2. Thời gian và địa điểm thành lập (When and where):
    • Được thành lập vào ngày 11 tháng 12 năm 1946 tại New York, Hoa Kỳ. UNICEF History
  3. Số lượng quốc gia thành viên (Member countries):
    • Hoạt động tại hơn 190 quốc gia và vùng lãnh thổ. UNICEF Where we work
  4. Việt Nam có phải là thành viên không? (Is Viet Nam a member?):
    • Có. UNICEF bắt đầu hoạt động tại Việt Nam từ năm 1975. UNICEF Viet Nam
  5. Mục tiêu của tổ chức (Aims):
    • Bảo vệ quyền trẻ em, giúp trẻ em đáp ứng các nhu cầu cơ bản và tạo cơ hội để trẻ phát triển hết tiềm năng. UNICEF Mission Statement
  6. Các hoạt động/dự án hiện tại (Current activities/projects):
    • Cung cấp vắc-xin, cải thiện dinh dưỡng, hỗ trợ giáo dục cho trẻ em vùng sâu vùng xa và bảo vệ trẻ em khỏi bạo lực.
  7. Tổ chức này đã làm được gì? (What has it done?):
    • Giảm đáng kể tỷ lệ tử vong ở trẻ em toàn cầu và giúp hàng triệu trẻ em được đến trường mỗi năm.