làm thế nào để cân bằng phương trình hóa học
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Giải:
Khối lượng Nacl có trong 1kg dung dịch là:
mct = mdd.c% = 1 x 0,9% = 0,009 (kg)
Khối lượng dung môi có trong 1kg dung dịch là:
1 - 0,009 = 0,991 (kg)
Cách pha chế 1kg dung dịch Nacl nồng độ 0,9% như sau:
Lấy 0,991kg nước để hòa tan hoàn toàn 0,009 kg Nacl ta sẽ thu được dung dịch Nacl nồng độ 0,9%
Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!
\(\begin{cases}Al:x\\ Zn:y\end{cases}+H2SO4--->H2:0,1\left(mol\right)\)
a, Ta có :
27x + 65y = 3,68 (1)
3x + 2y = 0,1 x 2 (2) ( bảo toàn e )
\(\lrArr\begin{cases}x=0,04\\ y=0,04\end{cases}\)
Từ đây ta tính % khối lượng từng kim loại:
\(\begin{cases}\%mAl=\frac{0,04.27}{3,68}=29,35\%\\ \%mZn=100-29,35=70,65\%\end{cases}\)
b,
mddH2SO4 = 0,1.98/10% = 98(g)
Áp dụng bảo toàn khối lượng:
mdd sau = m kim loại + mdd - m khí = 3,68 + 98 - 2.0,1 = 101,48(g)
Ta có:
p + n + e = 49
2p + n = 49 (Nguyên tử trung hòa về điện)
\(n=\frac{53,125}{100}p=\frac{17}{32}p\)
\(\rArr p=49:\left(17+32\right)\times32\) ≃ \(32\)
Vậy số proton của X là: 32
Ta có:
p + n + e = 61
2p + n = 61 (Nguyên tử trung hòa về điện)
n = 61 - 2p
Theo đề bài, nguyên tử Z có nguyên tử khối < 47
⇒ p + n < 47
p + 61 - 2p < 47
61 - p < 47
⇒ p > 14
Ta có:
n ≥ p
61 - 2p ≥ p
61 ≥ 3p
p ≤ 20,(3)
Do p là số tự nhiên ⇒ p ϵ {15; 16; 17; 18; 19; 20}
Ta xét các trường hợp p:
- Trường hợp 1: p = e = 15 ⇒ Z là nguyên tố P
⇒ n = 61 - 15 x 2 = 31
⇒ A = n + p = 31 + 15 = 46 < 47 (thỏa mãn)
...
*Đối với các trường hợp khác, bạn cũng xét theo cách tương tự. Nhưng sẽ có các kết quả không khớp với thông tin trong bảng tuần hoàn (về số n). Ở đây là các đồng vị của nguyên tố nhé. Nếu xét kết quả gần chính xác nhất thì Z sẽ là Calcium (Ca), với số n = 21, sát với trong bảng tuần hoàn là 20*
Để tính phần trăm khối lượng chloride (%Cl) trong một dẫn xuất chloride, bạn cần công thức hóa học của chất đó.
- Oxit axit:
+) SO2: Sulfur dioxide
+) NO2: Nitrogen dioxide
+) SO3: Sulfur trioxide
+) N2O5: Dinitrogen pentoxide
+) P2O5: Diphorsphorus pentoxide
+) CO2: Carbon dioxide
- Oxit bazơ:
+) CaO: Calcium oxide
+) CuO: Copper (II) oxide
+) Fe2O3: Iron (III) oxide
+) Ag2O: Silver (I) oxide
- Oxit lưỡng tính:
+) Al2O3: Aluminum oxide
+) ZnO: Zinc oxide
+) Fe3O4: Iron (II,III) oxide
- Oxit trung tính:
+) NO: Nitrogen monoxide
+) N2O: Dinitrogen monoxide
+) CO: Carbon monoxide
gp trả lời đúng khoa học được admin GV CTV HS Vip tick là được nha
Để cân bằng phương trình hóa học, bạn cần đảm bảo tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau theo Định luật bảo toàn khối lượng, thường theo thứ tự: kim loại, gốc axit (SO₄²⁻, NO₃⁻...), phi kim, Oxy (O), Hydro (H); phương pháp phổ biến nhất là dùng hệ số, đặt số nguyên nhỏ nhất trước công thức, hoặc dùng phương pháp đại số/tích số ion cho phương trình phức tạp hơn, đặc biệt là phản ứng <oxid hóa-khử.
Để cân bằng phương trình hóa học, bạn cần đảm bảo tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau theo Định luật bảo toàn khối lượng, thường theo thứ tự: kim loại, gốc axit (SO₄²⁻, NO₃⁻...), phi kim, Oxy (O), Hydro (H); phương pháp phổ biến nhất là dùng hệ số, đặt số nguyên nhỏ nhất trước công thức, hoặc dùng phương pháp đại số/tích số ion cho phương trình phức tạp hơn, đặc biệt là phản ứng <oxid hóa-khử.