Câu 1. Cuộc khởi nghĩa của Hoàng Công Chất nổ ra ở đâu?
A. Thăng Long.
B. Hải Dương và Bắc Ninh.
C. Đồ Sơn, Vân Đồn
D. Tuyên Quang.
nhanh với ạ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Trong thời Lý, nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Nhà nước quan tâm tới việc khai hoang mở rộng ruộng đất, đắp đê ngăn lũ và xây dựng hệ thống thủy lợi nên sản xuất lúa nước phát triển. Bên cạnh nông nghiệp, một số nghề thủ công như đúc đồng, gốm sứ, dệt vải cũng được duy trì; thương nghiệp bắt đầu hình thành với các chợ ở kinh thành Thăng Long và buôn bán với một số nước láng giềng. Xã hội thời Lý gồm vua, quan lại, quý tộc và tầng lớp nông dân, thợ thủ công đông đảo. Đời sống nhân dân khá ổn định nhưng vẫn có sự phân hóa giữa giàu và nghèo. Chính sách "ngụ binh ư nông" của nhà Lý có nghĩa là binh lính được cấp ruộng cày cấy như nông dân khi đất nước thanh bình, vừa sản xuất vừa luyện tập quân sự. Khi có chiến tranh, họ tập trung lại thành quân đội chiến đấu. Nhờ chính sách này triều đình có lực lượng quân sự đông đảo mà không phải nuôi lính thường xuyên, đồng thời gắn bó quân với dân.
Giải:
Vì số dư là số dư lớn nhất có thể nên số dư là: 7 - 1 = 6
Số bé nhất có 3 chữ số là: 100
Thương là 100
Số cần tìm là: 100 x 7 + 6 = 706
Đáp số: 706
Rural areas bring many benefits to people’s lives. First, the environment in the countryside is fresh and peaceful, which helps people relax and stay healthy. Second, food in rural areas is often clean and natural, so it is good for our health. Moreover, people in the countryside are usually friendly and helpful. Life in rural areas is simple but meaningful, making it a great place to live and work.
Nghĩa tiếng Việt:
Nông thôn mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống con người. Trước hết, môi trường ở nông thôn trong lành và yên bình, giúp con người thư giãn và giữ gìn sức khỏe. Thứ hai, thực phẩm ở nông thôn thường sạch và tự nhiên, rất tốt cho sức khỏe. Hơn nữa, người dân nông thôn thường thân thiện và hay giúp đỡ nhau. Cuộc sống ở nông thôn tuy giản dị nhưng ý nghĩa, khiến nơi đây trở thành nơi lý tưởng để sinh sống và làm việc.
Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng và cao quý nhất trong cuộc đời mỗi con người. Ngay từ khi ta còn trong bụng mẹ, mẹ đã hy sinh âm thầm, chịu bao vất vả để con được chào đời khỏe mạnh. Khi con lớn lên, mẹ luôn là người ở bên chăm sóc từng bữa ăn, giấc ngủ, dạy con những bài học đầu tiên về cách làm người. Dù con có mắc sai lầm, mẹ vẫn bao dung, yêu thương và sẵn sàng tha thứ. Tình yêu của mẹ không cần đền đáp, không mong nhận lại, chỉ mong con được bình an và hạnh phúc. Trong cuộc sống đầy lo toan, mẹ luôn là chỗ dựa vững chắc, là nơi con có thể quay về sau những mệt mỏi, thất bại. Vì vậy, mỗi người cần trân trọng, yêu thương và biết ơn mẹ khi còn có thể, bởi tình mẫu tử là điều không gì có thể thay thế.
Tình mẫu tử là một trong những tình cảm thiêng liêng và cao quý nhất của con người. Đó là tình yêu thương vô điều kiện, là sự hi sinh thầm lặng mà người mẹ dành cho con từ những ngày đầu đời cho đến khi con trưởng thành. Mẹ là người luôn dõi theo từng bước đi, lo lắng cho con dù ở bất kỳ nơi đâu. Dù cuộc sống có khó khăn, mẹ vẫn sẵn sàng chịu đựng mọi vất vả để mang lại cho con niềm vui và hạnh phúc. Tình mẹ bao la như biển rộng, dịu dàng như dòng sông, là nguồn sức mạnh vô tận giúp con vượt qua thử thách. Trong văn học, có biết bao tác phẩm ca ngợi công ơn sinh thành của mẹ, như một lời nhắc nhở mỗi người hãy biết trân trọng và đền đáp. Là con, chúng ta cần thể hiện lòng hiếu thảo, biết yêu thương, quan tâm và làm mẹ vui lòng. Dù bằng lời nói nhỏ nhẹ, hành động giản dị hay sự cố gắng mỗi ngày, tất cả đều là cách thể hiện tình yêu với mẹ. Bởi tình mẫu tử chính là cội nguồn của mọi yêu thương, là ngọn lửa ấm áp sưởi ấm trái tim con người trong suốt cuộc đời.
S + V(s/es)
S + am/is/are + V-ing
Ví dụ: I am studying.
S + have/has + V3
Ví dụ: We have finished homework.
S + have/has + been + V-ing
Ví dụ: She has been waiting for 2 hours.
S + V2/ed
Ví dụ: I went to school yesterday.
S + was/were + V-ing
Ví dụ: They were playing football.
S + had + V3
Ví dụ: She had finished before I came.
S + had + been + V-ing
Ví dụ: He had been studying for hours.
S + will + V
Ví dụ: I will call you.
S + am/is/are + going to + V
Ví dụ: She is going to travel.
S + will be + V-ing
Ví dụ: I will be sleeping at 10 p.m.
S + will have + V3
Ví dụ: They will have finished by tomorrow.
S + be + V3
D. Tuyên Quang
Cuộc khởi nghĩa của Hoàng Công Chất (thế kỷ 18) nổ ra ở Tuyên Quang nhằm chống lại chính quyền nhà Lê
D