K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

29 tháng 12 2025

có thể kết bạn ko


29 tháng 12 2025

28 tháng 12 2025

Mình giải thích cặn kẽ nhé. Câu hỏi của bạn thuộc Địa lý kinh tế / nông nghiệp. Hãy phân tích từng phần.


1. Vì sao ngành trồng lúa nước ở Đông Nam Á thuận lợi:

Ngành nói ở đây là: “nghiệp trồng lúa nước”, tức là canh tác lúa trên ruộng ngập nước. Lý do Đông Nam Á thuận lợi:

  1. Khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều
    • Đông Nam Á nằm gần xích đạo → khí hậu nóng ẩm, mưa đều, rất phù hợp cho lúa phát triển.
    • Lúa nước cần nhiều nước để sinh trưởng, nên mùa mưa dài giúp tăng năng suất.
  2. Địa hình bằng phẳng, phù sa màu mỡ
    • Sông ngòi nhiều (Mekong, Hồng Hà, Chao Phraya…), có đồng bằng rộng lớn → thích hợp làm ruộng lúa nước.
    • Phù sa từ sông bồi đắp làm đất màu mỡ, giúp lúa phát triển tốt.
  3. Truyền thống canh tác lâu đời
    • Kỹ thuật trồng lúa nước đã được người dân Đông Nam Á tích lũy qua hàng nghìn năm.
    • Các phương pháp như cấy mạ, thủy lợi truyền thống phù hợp với điều kiện tự nhiên.
  4. Nguồn lao động dồi dào
    • Canh tác lúa nước đòi hỏi nhiều lao động, Đông Nam Á có dân số đông, phù hợp.

2. Liên hệ với Việt Nam:

  • Khí hậu và địa hình: Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều, có đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long → rất thuận lợi cho trồng lúa nước.
  • Truyền thống nông nghiệp: Việt Nam đã trồng lúa nước hàng nghìn năm → kinh nghiệm canh tác dày dạn.
  • Vai trò kinh tế: Lúa gạo là cây lương thực chính, Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới.

Kết luận: Ngành trồng lúa nước phát triển ở Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng là nhờ sự kết hợp thuận lợi của khí hậu, đất đai, nước, lao động và truyền thống canh tác.


Nếu bạn muốn, mình có thể vẽ một bản đồ minh họa các đồng bằng trồng lúa nước chính ở Việt Nam và Đông Nam Á để học thuộc nhanh hơn. Bạn có muốn mình vẽ không?

28 tháng 12 2025

ok đây nha Nói ngành nghiệp trồng lúa nước ở khu vực Đông Nam Á có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển là hoàn toàn có cơ sở, bởi khu vực này hội tụ đầy đủ các yếu tố "thiên thời - địa lợi - nhân hòa".

Dưới đây là các lý do chính giải thích cho nhận định trên, kết hợp với liên hệ thực tế tại Việt Nam:


1. Điều kiện tự nhiên (Thiên thời - Địa lợi)

Đông Nam Á là khu vực điển hình cho sự phát triển của cây lúa nước nhờ các yếu tố:

  • Khí hậu: Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có nguồn nhiệt ẩm dồi dào, ánh sáng mạnh và lượng mưa lớn (thường trên $1.500$ mm/năm). Đây là môi trường sinh thái lý tưởng cho cây lúa – một loại cây ưa nóng, ẩm và cần nhiều nước.
  • Địa hình và Đất đai: Có nhiều đồng bằng châu thổ rộng lớn được bồi đắp bởi các hệ thống sông lớn (sông Mê Công, sông Hồng, sông Chao Phraya...). Đất ở đây chủ yếu là đất phù sa màu mỡ, rất thuận lợi cho việc canh tác lúa quy mô lớn.
  • Nguồn nước: Mạng lưới sông ngòi dày đặc cung cấp nước tưới tiêu quanh năm. Ngoài nước sông, lượng mưa theo mùa cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thâm canh tăng vụ.

2. Điều kiện Kinh tế - Xã hội (Nhân hòa)

  • Nguồn lao động: Đây là khu vực dân cư đông đúc, cung cấp nguồn lao động dồi dào cho ngành nông nghiệp vô vốn đòi hỏi nhiều công sức như trồng lúa nước.
  • Kinh nghiệm sản xuất: Cư dân Đông Nam Á có truyền thống trồng lúa nước từ lâu đời (văn minh lúa nước). Họ có kỹ năng thâm canh, chọn giống và làm thủy lợi rất tinh xảo.
  • Thị trường: Với dân số hơn 600 triệu người, nhu cầu tiêu thụ lương thực tại chỗ rất lớn, đồng thời đây cũng là "kho lúa" cung cấp cho thị trường thế giới.

3. Liên hệ với Việt Nam

Việt Nam là một ví dụ điển hình cho sự phát triển mạnh mẽ của ngành lúa nước tại Đông Nam Á:

  • Hai "vựa lúa" lớn nhất: Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng là hai khu vực sản xuất lúa gạo trọng điểm. Đặc biệt, Đồng bằng sông Cửu Long đóng góp hơn 50% sản lượng lúa và 90% lượng gạo xuất khẩu của cả nước.
  • Thành tựu: Từ một nước thiếu ăn sau chiến tranh, Việt Nam đã vươn lên trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới (cùng với Thái Lan và Ấn Độ).
  • Thích ứng: Việt Nam đang đi đầu trong việc lai tạo các giống lúa ngắn ngày, năng suất cao và chịu mặn để đối phó với biến đổi khí hậu (đặc biệt là tình trạng xâm nhập mặn ở miền Tây).

4. Những thách thức hiện nay

Dù có nhiều thuận lợi, nhưng ngành lúa nước ở Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng đang phải đối mặt với:

  • Biến đổi khí hậu: Nước biển dâng, hạn hán và xâm nhập mặn làm thu hẹp diện tích đất canh tác.
  • Đô thị hóa: Diện tích đất nông nghiệp bị chuyển đổi sang đất công nghiệp và nhà ở.
  • Giá trị kinh tế: Thu nhập từ cây lúa thường thấp hơn các loại cây công nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản, dẫn đến việc người dân ít mặn mà với ruộng đồng.


27 tháng 12 2025

Chuyển động kiến tạo mảng gây ra động đất, núi lửa; hình thành các dãy núi lớn và các đứt gãy kiến tạo; làm mở rộng hoặc thu hẹp đại dương và tạo nên nhiều dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất.

27 tháng 12 2025

chuyển động kiến tạo mảng tạo ra địa hình lớn gây động đất núi lửa và làm thay đổi vị trí lục địa đại dương

27 tháng 12 2025

Câu 1:

Các loại nước có trên bề mặt trái đất là các loại nước tồn tại trên bề mặt đất liền như ao hồ, sông suối, hải đảo...

+ Trong đó nước mặn chiếm nhiều nhất, chúng tồn tại ở các đại dương, vùng biển, hải đảo.

+ Nước ngọt chiếm ít nhất chúng tồn tại ở các hồ, ao sông, suối.



27 tháng 12 2025

chim cánh cụt

27 tháng 12 2025

Hệ quả của sự chuyển động kiến tạo mảng rất đa dạng:

- Tại cảnh tách giãn (hai mảng tách rời nhau), manti chính được đẩy lên tạo thành sống núi giữa đại dương, đáy đại dương mở rộng ra và các thung lũng rift trên lục địa.

- Tại cảnh va chạm (hai mảng hướng vào nhau), mảng lục địa va nhau tạo nên các dãy núi cao điển hình như Himalaya, Anpơ; mảng đại dương chùi xuống dưới mảng lục địa sinh ra vòng cung núi lửa, đứt gãy sâu và các dãy núi ven biển (Andes, Nhật Bản). Kèm theo đó là hiện tượng động đất, phun trào núi lửa.

- Tại cảnh trượt ngang, hai mảng trượt dọc nhau gây ra các trận động đất mạnh (như đường đứt gãy San Andreas).

- Về lâu dài, sự chuyển động của các mảng làm thay đổi vị trí, hình dạng các lục địa và đại dương, tạo ra các đại lục mới hoặc phân cách chúng.

27 tháng 12 2025

Câu 4: Một số ví dụ về giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt Nam là:

- Chuyển đổi cấu trúc cây trồng và thời vụ, lựa chọn giống lúa chịu mạn, chịu hạn cho Đồng bằng sông Cừu Long.

- Xây dựng và nâng cấp hệ thống đê biển, kè chống xói lở ven sông, ven biển để ứng phó với nước biển dâng.

- Quy hoạch lại khu dân cư, di dời người dân khỏi các vùng thường xuyên bị sạt lở, ngập lụt sang khu vực an toàn hơn.

- Thích ứng trong nước ngọt: xây bổn trữ nước ngọt, hệ thống tưới tiết kiệm nước cho mùa khô.

27 tháng 12 2025

Câu 5: Giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai liên quan đến biến đổi khí hậu có thể thực hiện:

- Trồng rừ và phục hồi rừng ngập mặn ven biển, rừng đầu nguồn để chắn sóng, gió và hạn chế xói lở.

- Xây dựng, bảo dưỡng hệ thống đê điều, kênh mương, hồ chứa để tiêu thoát lũ.

- Thiết lập hệ thống dự báo sóm bão, lũ và tổ chức diễn tập cho cư dân về phòng tránh thiên tai.

- Xây dựng nhà kiên cố, trường học, trạm y tế làm nơi tránh trú bão khi có thên tai.

- Tăng cường tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường và nâng cao nhận thức cộng đồng.

27 tháng 12 2025

Việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước trong một lưu vực sông là kết hợp khai thác nước cho nhiều mục đích (thủy điện, tưới tiêu, giao thông, nuôi trồng thủy sản, phòng chống lũ) và gắn với bảo vệ môi trường. Chẳng hạn lưu vực sông Đà – sông Hồng: hồ Hòa Bình, Sơn La được xây dựng vừa sản xuất thủy điện cung cấp điện cho lưới quốc gia, vừa điều tiết lũ mùa mưa, cấp nước tưới cho đồng bằng sông Hồng và tạo nguồn nước nuôi cá lồng, phát triển du lịch. Nếu chỉ khai thác đơn lẻ một công dụng sẽ không hiệu quả và dễ gây tranh chấp giữa các ngành. ở lưu vực sông Mekong, hệ thống đê bao và kênh mương ở Đồng bằng sông Cừu Long được thiết kế để vừa tiêu úng, rửa mặn, trữ nước ngọt cho mùa khô, vừa phục vụ giao thông thủy và khai thác thủy sản. Những ví dụ này cho thấy sử dụng tổng hợp giúp khai thác hiệu quả nguồn nước, giảm thiệt hại do thiên tai và bảo vệ môi trường.

27 tháng 12 2025

Việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở lưu vực sông Cửu Long là một ví dụ điển hình chứng minh tầm quan trọng: vừa cung cấp nước tưới tiêu nông nghiệp (lúa, trái cây) và sinh hoạt, vừa phát triển thủy điện, nuôi trồng thủy sản, giao thông đường thủy, du lịch sinh thái (chợ nồi, miệt vườn), đồng thời kết hợp ngăn mặn, chống sạt lở, bảo vệ hệ sinh thái đa dạng, đảm bảo phát triển kinh tế-xanh và bền vững cho cả vùng, thay vì chỉ khai thác đơn lẻ gây lãng phí và ô nhiễm.


THAM KHẢO

27 tháng 12 2025

Vỏ Trái Đất là lớp ngoài cùng của Trái Đất, cấu tạo bởi những lớp đá rắn chắc. Độ dày trung bình của vỏ là 5–70 km: vỏ đại dương mỏng chỉ 5–10 km, gồm chủ yếu là đá bažan; vỏ lục địa dày 30–70 km, gồm hai lớp sïan đá granit và síen đá bažan. Vỏ Trái Đất không liền mạch mà bị chia cắt thành nhiều mảng kiến tạo di chuyển. Ý nghĩa đối với đời sống và hoạt động của con người: - Vỏ Trái Đất là nơi sinh sống của nhân loại và hầu hết sinh vật, cung cấp đất đai để canh tác nông, lâm, ngư nghiệp. - Trong vỏ tập trung nhiều loại khoáng sản, năng lượng (than, dầu mỏ, kim loại, khoáng phi kim...) là nguồn lực cho sản xuất công nghiệp. - Vỏ chứa nước ngầm và tài nguyên sinh học khác phục vụ đời sống con người. - Do vở Trái Đất bị chia cắt thành mảng và vận động, ở một số khu vực xảy ra động đất, núi lửa tác động tới con người. Tuy nhiên nhờ hiểu biết cấu trúc vỏ, chúng ta có thể khai thác hợp lý tài nguyên và phòng tránh thiên tai.

27 tháng 12 2025

Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc, mỏng nhất nhưng cực kỳ quan trọng, là nơi sinh sống và hoạt động của con người, cung cấp không khí, nước, đất đai màu mỡ, khoảng sản, nơi hình thành địa hình (núi, sông) và chịu ảnh hưởng bởi các vận động kiển tạo (địa mảng di chuyền), tạo ra động đất, núi lửa, định hình cảnh quan, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sản xuất và sự tồn tại của xã hội loài người.


THAM KHẢO

22 tháng 12 2025

Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên Việt Nam: Vị trí địa lí: Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, tiếp giáp biển Đông nên khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa và bão; thiên nhiên mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa rõ rệt. Phạm vi lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam, hẹp ngang: → Làm thiên nhiên phân hoá đa dạng theo vĩ độ (Bắc – Nam), theo mùa và theo độ cao. Tiếp giáp biển với bờ biển dài: → Tạo điều kiện phát triển hệ sinh thái biển – ven biển, làm khí hậu điều hòa hơn nhưng cũng dễ xảy ra bão, xâm nhập mặn. 👉 Kết luận: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ làm cho thiên nhiên Việt Nam đa dạng, phong phú nhưng cũng nhiều thiên tai.

21 tháng 12 2025
Khí hậu Việt Nam mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa, biểu hiện ở nhiệt độ cao quanh năm (trên 21°C), lượng mưa lớn (1500-2000mm/năm), độ ẩm cao (>80%), có hai mùa gió chính (gió mùa đông lạnh, khô và gió mùa hạ nóng, ẩm) tạo ra sự phân hóa mùa rõ rệt, và tính chất đa dạng, thất thường (nhiều thiên tai).  1. Tính chất nhiệt đới:
  • Nhiệt độ cao: Nhiệt độ trung bình năm cao trên 21°C, nhiều nắng (1400-3000 giờ/năm), có cân bằng bức xạ dương quanh năm do nằm trong vùng nội chí tuyến.
  • Sự phân mùa rõ rệt: Hình thành hai mùa: mùa mưa (hè) và mùa khô (đông). 
2. Tính chất ẩm:
  • Lượng mưa lớn: Trung bình 1500 - 2000 mm/năm, tập trung chủ yếu mùa hè.
  • Độ ẩm cao: Độ ẩm không khí > 80%, cân bằng ẩm luôn dương. 
3. Tính chất gió mùa:
  • Gió mùa Đông Bắc: Mùa đông lạnh, khô, thổi từ lục địa ra.
  • Gió mùa Tây Nam: Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều, thổi từ biển vào. 
4. Tính chất đa dạng và thất thường:
  • Khí hậu phân hóa mạnh theo không gian (Bắc - Trung - Nam) và thời gian (năm rét sớm/muộn, mưa nhiều/ít).
  • Thường có bão, lũ quét, hạn hán, rét đậm, rét hại.