1.loại nước có trên bề mặt trái đất
2.đại dương có những loại nước nào
3.hệ quả của chuyển động kiến tạo mảng
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Hệ quả của sự chuyển động kiến tạo mảng rất đa dạng:
- Tại cảnh tách giãn (hai mảng tách rời nhau), manti chính được đẩy lên tạo thành sống núi giữa đại dương, đáy đại dương mở rộng ra và các thung lũng rift trên lục địa.
- Tại cảnh va chạm (hai mảng hướng vào nhau), mảng lục địa va nhau tạo nên các dãy núi cao điển hình như Himalaya, Anpơ; mảng đại dương chùi xuống dưới mảng lục địa sinh ra vòng cung núi lửa, đứt gãy sâu và các dãy núi ven biển (Andes, Nhật Bản). Kèm theo đó là hiện tượng động đất, phun trào núi lửa.
- Tại cảnh trượt ngang, hai mảng trượt dọc nhau gây ra các trận động đất mạnh (như đường đứt gãy San Andreas).
- Về lâu dài, sự chuyển động của các mảng làm thay đổi vị trí, hình dạng các lục địa và đại dương, tạo ra các đại lục mới hoặc phân cách chúng.
Câu 4: Một số ví dụ về giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt Nam là:
- Chuyển đổi cấu trúc cây trồng và thời vụ, lựa chọn giống lúa chịu mạn, chịu hạn cho Đồng bằng sông Cừu Long.
- Xây dựng và nâng cấp hệ thống đê biển, kè chống xói lở ven sông, ven biển để ứng phó với nước biển dâng.
- Quy hoạch lại khu dân cư, di dời người dân khỏi các vùng thường xuyên bị sạt lở, ngập lụt sang khu vực an toàn hơn.
- Thích ứng trong nước ngọt: xây bổn trữ nước ngọt, hệ thống tưới tiết kiệm nước cho mùa khô.
Câu 5: Giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai liên quan đến biến đổi khí hậu có thể thực hiện:
- Trồng rừ và phục hồi rừng ngập mặn ven biển, rừng đầu nguồn để chắn sóng, gió và hạn chế xói lở.
- Xây dựng, bảo dưỡng hệ thống đê điều, kênh mương, hồ chứa để tiêu thoát lũ.
- Thiết lập hệ thống dự báo sóm bão, lũ và tổ chức diễn tập cho cư dân về phòng tránh thiên tai.
- Xây dựng nhà kiên cố, trường học, trạm y tế làm nơi tránh trú bão khi có thên tai.
- Tăng cường tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường và nâng cao nhận thức cộng đồng.
Việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước trong một lưu vực sông là kết hợp khai thác nước cho nhiều mục đích (thủy điện, tưới tiêu, giao thông, nuôi trồng thủy sản, phòng chống lũ) và gắn với bảo vệ môi trường. Chẳng hạn lưu vực sông Đà – sông Hồng: hồ Hòa Bình, Sơn La được xây dựng vừa sản xuất thủy điện cung cấp điện cho lưới quốc gia, vừa điều tiết lũ mùa mưa, cấp nước tưới cho đồng bằng sông Hồng và tạo nguồn nước nuôi cá lồng, phát triển du lịch. Nếu chỉ khai thác đơn lẻ một công dụng sẽ không hiệu quả và dễ gây tranh chấp giữa các ngành. ở lưu vực sông Mekong, hệ thống đê bao và kênh mương ở Đồng bằng sông Cừu Long được thiết kế để vừa tiêu úng, rửa mặn, trữ nước ngọt cho mùa khô, vừa phục vụ giao thông thủy và khai thác thủy sản. Những ví dụ này cho thấy sử dụng tổng hợp giúp khai thác hiệu quả nguồn nước, giảm thiệt hại do thiên tai và bảo vệ môi trường.
Việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở lưu vực sông Cửu Long là một ví dụ điển hình chứng minh tầm quan trọng: vừa cung cấp nước tưới tiêu nông nghiệp (lúa, trái cây) và sinh hoạt, vừa phát triển thủy điện, nuôi trồng thủy sản, giao thông đường thủy, du lịch sinh thái (chợ nồi, miệt vườn), đồng thời kết hợp ngăn mặn, chống sạt lở, bảo vệ hệ sinh thái đa dạng, đảm bảo phát triển kinh tế-xanh và bền vững cho cả vùng, thay vì chỉ khai thác đơn lẻ gây lãng phí và ô nhiễm.
THAM KHẢO
Vỏ Trái Đất là lớp ngoài cùng của Trái Đất, cấu tạo bởi những lớp đá rắn chắc. Độ dày trung bình của vỏ là 5–70 km: vỏ đại dương mỏng chỉ 5–10 km, gồm chủ yếu là đá bažan; vỏ lục địa dày 30–70 km, gồm hai lớp sïan đá granit và síen đá bažan. Vỏ Trái Đất không liền mạch mà bị chia cắt thành nhiều mảng kiến tạo di chuyển. Ý nghĩa đối với đời sống và hoạt động của con người: - Vỏ Trái Đất là nơi sinh sống của nhân loại và hầu hết sinh vật, cung cấp đất đai để canh tác nông, lâm, ngư nghiệp. - Trong vỏ tập trung nhiều loại khoáng sản, năng lượng (than, dầu mỏ, kim loại, khoáng phi kim...) là nguồn lực cho sản xuất công nghiệp. - Vỏ chứa nước ngầm và tài nguyên sinh học khác phục vụ đời sống con người. - Do vở Trái Đất bị chia cắt thành mảng và vận động, ở một số khu vực xảy ra động đất, núi lửa tác động tới con người. Tuy nhiên nhờ hiểu biết cấu trúc vỏ, chúng ta có thể khai thác hợp lý tài nguyên và phòng tránh thiên tai.
Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc, mỏng nhất nhưng cực kỳ quan trọng, là nơi sinh sống và hoạt động của con người, cung cấp không khí, nước, đất đai màu mỡ, khoảng sản, nơi hình thành địa hình (núi, sông) và chịu ảnh hưởng bởi các vận động kiển tạo (địa mảng di chuyền), tạo ra động đất, núi lửa, định hình cảnh quan, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sản xuất và sự tồn tại của xã hội loài người.
THAM KHẢO
Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên Việt Nam: Vị trí địa lí: Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, tiếp giáp biển Đông nên khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa và bão; thiên nhiên mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa rõ rệt. Phạm vi lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam, hẹp ngang: → Làm thiên nhiên phân hoá đa dạng theo vĩ độ (Bắc – Nam), theo mùa và theo độ cao. Tiếp giáp biển với bờ biển dài: → Tạo điều kiện phát triển hệ sinh thái biển – ven biển, làm khí hậu điều hòa hơn nhưng cũng dễ xảy ra bão, xâm nhập mặn. 👉 Kết luận: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ làm cho thiên nhiên Việt Nam đa dạng, phong phú nhưng cũng nhiều thiên tai.
- Nhiệt độ cao: Nhiệt độ trung bình năm cao trên 21°C, nhiều nắng (1400-3000 giờ/năm), có cân bằng bức xạ dương quanh năm do nằm trong vùng nội chí tuyến.
- Sự phân mùa rõ rệt: Hình thành hai mùa: mùa mưa (hè) và mùa khô (đông).
- Lượng mưa lớn: Trung bình 1500 - 2000 mm/năm, tập trung chủ yếu mùa hè.
- Độ ẩm cao: Độ ẩm không khí > 80%, cân bằng ẩm luôn dương.
- Gió mùa Đông Bắc: Mùa đông lạnh, khô, thổi từ lục địa ra.
- Gió mùa Tây Nam: Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều, thổi từ biển vào.
- Khí hậu phân hóa mạnh theo không gian (Bắc - Trung - Nam) và thời gian (năm rét sớm/muộn, mưa nhiều/ít).
- Thường có bão, lũ quét, hạn hán, rét đậm, rét hại.
Ở miền Bắc nước ta, thời tiết mùa đông có sự khác nhau giữa nửa đầu và nửa sau do sự thay đổi nguồn gốc và tính chất của khối khí lạnh hoạt động trong khu vực:
- Nửa đầu mùa đông: lạnh khô
Chịu ảnh hưởng chủ yếu của khối khí lạnh lục địa có nguồn gốc từ vùng Siberia
- Nửa sau mùa đông: lạnh ẩm, có mưa phùn
Khối khí lạnh di chuyển lệch về phía đông, đi qua biển trước khi vào nước ta.
Khi qua biển, khối khí:
Được bổ sung hơi ẩm
Trở nên lạnh ẩm
Ở miền Bắc Việt Nam, nửa đầu mùa đông lạnh khô vì gió mùa Đông Bắc (gió mùa mùa đông) thổi trực tiếp từ trung tâm áp cao Siberia, đi qua lục địa rộng lớn, trở nên lạnh và khô hơn, gây ra thời tiết lạnh khô, ít mưa. Nửa sau mùa đông (giao mùa), khối khí lạnh yếu đi, di chuyển qua biển (biển Nhật Bản, Hoàng Hải), lấy thêm hơi ẩm, kết hợp với chênh lệch nhiệt độ giữa đất liền và biển, làm gió có tính chất lạnh ẩm và gây mưa phùn.
I. Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu.
II. Biến đổi khí hậu làm gia tăng thiên tai (bão, lũ, hạn hán, xâm nhập mặn…), gây thiệt hại lớn về người, tài sản và sản xuất.
Các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu (ngắn gọn):
A. Giảm phát thải khí nhà kính (sử dụng năng lượng sạch, tiết kiệm năng lượng), thích ứng với biến đổi khí hậu (chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp).
Khí hậu Việt Nam mang tính nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều và phân hóa theo mùa, theo vùng nên ảnh hưởng sâu sắc đến du lịch và nông nghiệp.
- Đối với du lịch:
Khí hậu ấm áp, nhiều nắng tạo điều kiện phát triển các loại hình du lịch biển, nghỉ dưỡng, sinh thái quanh năm. Tuy nhiên, mưa bão, nắng nóng, rét đậm rét hại hay lũ lụt có thể làm gián đoạn hoạt động du lịch, gây thiệt hại cho cơ sở vật chất và giảm lượng khách. - Đối với nông nghiệp:
Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều thuận lợi cho trồng cây lúa nước, cây công nghiệp và cây ăn quả. Sự phân hóa khí hậu giúp đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Tuy nhiên, thiên tai như bão, hạn hán, ngập lụt, rét đậm… thường xuyên gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp.
→ Như vậy, khí hậu vừa tạo thuận lợi, vừa gây khó khăn, nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của du lịch và nông nghiệp nước ta.
Câu 1:
Các loại nước có trên bề mặt trái đất là các loại nước tồn tại trên bề mặt đất liền như ao hồ, sông suối, hải đảo...
+ Trong đó nước mặn chiếm nhiều nhất, chúng tồn tại ở các đại dương, vùng biển, hải đảo.
+ Nước ngọt chiếm ít nhất chúng tồn tại ở các hồ, ao sông, suối.
chim cánh cụt