Các bạn có bị bắt nạt ở lớp ko
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Nhận xét về những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI
Từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI, các quốc gia Đông Nam Á đạt được nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ và đa dạng. Trước hết, tôn giáo – tín ngưỡng phát triển mạnh, đặc biệt là Phật giáo và Ấn Độ giáo, sau đó là sự du nhập của Hồi giáo. Các tôn giáo này có ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống tinh thần và văn hoá của cư dân trong khu vực.
Bên cạnh đó, kiến trúc và điêu khắc đạt trình độ cao, thể hiện qua nhiều công trình đồ sộ, độc đáo như quần thể Angkor ở Campuchia, tháp Chăm ở Việt Nam, chùa tháp ở Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a. Những công trình này vừa mang giá trị nghệ thuật, vừa phản ánh trình độ kỹ thuật và tư duy sáng tạo của con người Đông Nam Á thời kì đó.
Ngoài ra, chữ viết, văn học và nghệ thuật dân gian cũng phát triển, nhiều dân tộc đã sáng tạo chữ viết riêng, lưu giữ và truyền bá các giá trị văn hoá truyền thống.
Nhìn chung, các thành tựu văn hoá Đông Nam Á giai đoạn này phong phú, mang đậm bản sắc dân tộc, đồng thời tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá từ bên ngoài.
Thành tựu em ấn tượng nhất
Trong các thành tựu trên, em ấn tượng nhất với quần thể kiến trúc Angkor (Campuchia). Bởi vì đây là công trình có quy mô rất lớn, kiến trúc độc đáo, chạm khắc tinh xảo và thể hiện rõ sự phát triển rực rỡ của văn hoá Khmer cổ. Công trình này còn cho thấy trí tuệ, óc sáng tạo và sức lao động bền bỉ của con người Đông Nam Á thời trung đại.
Thành tựu văn hoá Đông Nam Á (TK X – TK XVI)
Kiến trúc – Nghệ thuật: Angkor Wat, Borobudur, điêu khắc tinh xảo.
Tôn giáo: Phật giáo, Hindu giáo phát triển; Hồi giáo du nhập.
Chữ viết – Văn học: hình thành chữ bản địa, sử thi, truyền thuyết.
Giao lưu: tiếp thu văn hoá Ấn Độ, Trung Hoa, Hồi giáo.
Ấn tượng nhất: Angkor Wat – công trình đồ sộ, tinh xảo, biểu tượng văn hoá – tôn giáo Campuchia.
1. Hoàn thiện luật pháp và chính sách môi trường
- Ban hành tiêu chuẩn nghiêm ngặt về khí thải, nước thải và chất thải rắn.
- Áp dụng nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”.
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ các doanh nghiệp và khu công nghiệp.
2. Phát triển năng lượng sạch, giảm phát thải
- Giảm dần việc sử dụng than đá và nhiên liệu hóa thạch.
- Đẩy mạnh năng lượng tái tạo như gió, mặt trời, thủy điện.
- Thực hiện các mục tiêu của Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu.
3. Kiểm soát ô nhiễm trong công nghiệp
- Ứng dụng công nghệ sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng.
- Xử lý triệt để khí thải, nước thải trước khi xả ra môi trường.
- Di dời hoặc đóng cửa các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng.
4. Quản lý chất thải và thúc đẩy kinh tế tuần hoàn
- Phân loại rác tại nguồn, tăng tái chế và tái sử dụng.
- Hạn chế rác thải nhựa dùng một lần.
- Phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn (tái sử dụng – tái chế – giảm thiểu).
5. Phát triển giao thông bền vững
- Khuyến khích giao thông công cộng, xe điện, xe đạp.
- Hạn chế xe cá nhân ở trung tâm đô thị lớn.
- Áp dụng tiêu chuẩn khí thải cao cho phương tiện giao thông.
6. Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và hệ sinh thái
- Bảo vệ rừng, sông, biển và đa dạng sinh học.
- Mở rộng không gian xanh đô thị.
- Phục hồi các khu vực môi trường bị suy thoái.
7. Nâng cao nhận thức cộng đồng
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho người dân.
- Khuyến khích lối sống xanh: tiết kiệm năng lượng, tiêu dùng bền vững.
- Tăng cường vai trò của các tổ chức xã hội và cộng đồng.
Giải:
a; Chiều cao của mảnh vườn hình thang là: 120 - 20 = 100(m)
Diện tích của mảnh vườn hình thang là:
(180 + 120) x 100 : 2=15000(m\(^2\))
b; Diện tích cái ao là: 50 x 30 = 1500(m\(^2\))
Diện tích còn lại sau khi làm ao là:
15 000 - 1 500 = 13 500(m\(^2\))
Đáp số:...
Chiều cao: 120 - 20 = 100 (m)
a, Diện tích vườn hoa: (180 + 120) x 100 : 2 = 15 000 (m2)
b, Diện tích cái ao: 50 x 30 = 1500 (m2)
Diện tích còn lại sau khi làm cái ao: 15 000 - 1500 = 13 500 (m2)
Đ.số:.....
1. Đối với đời sống con người
- Cung cấp nguồn nước ngọt dồi dào cho sinh hoạt hằng ngày.
- Là nơi hình thành và phát triển nhiều nền văn minh cổ đại (lưu vực sông Ấn, sông Hằng, Hoàng Hà, Trường Giang…).
- Thuận lợi cho giao thông đường thủy, gắn kết các vùng kinh tế và dân cư.
- Cung cấp nguồn thủy sản phong phú, cải thiện đời sống người dân.
2. Đối với sản xuất
- Cung cấp nước cho nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước.
- Là nguồn thủy năng lớn, thuận lợi xây dựng các nhà máy thủy điện.
- Bồi đắp phù sa màu mỡ, tạo điều kiện phát triển nông nghiệp ở các đồng bằng.
- Phục vụ công nghiệp, nuôi trồng thủy sản và du lịch.
3. Đối với bảo vệ tự nhiên
- Góp phần điều hòa khí hậu, giảm khô hạn và hạn chế sa mạc hóa.
- Duy trì hệ sinh thái đa dạng, là môi trường sống của nhiều loài sinh vật.
- Giúp chống xói mòn đất, bồi đắp và mở rộng đồng bằng.
- Có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái.
Kết luận:
Sông ngòi châu Á có vai trò vô cùng quan trọng, vừa phục vụ trực tiếp đời sống và sản xuất của con người, vừa góp phần bảo vệ tự nhiên. Vì vậy, con người cần khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn nước sông ngòi.
Câu 1:
Các loại nước có trên bề mặt trái đất là các loại nước tồn tại trên bề mặt đất liền như ao hồ, sông suối, hải đảo...
+ Trong đó nước mặn chiếm nhiều nhất, chúng tồn tại ở các đại dương, vùng biển, hải đảo.
+ Nước ngọt chiếm ít nhất chúng tồn tại ở các hồ, ao sông, suối.
Giao thông thuận lợi là yếu tố then chốt trong phát triển kinh tế ở tất cả các quốc gia.
😃what is your new teacher like ? (Tiếng anh)
😃 cô giáo mới của bạn như thế nào? (Tieng việt)
😎my new teacher is both kind and friendly(tiếng anh )
😎cô giao mới của tôi vừa tốt bụng và thân thiện (tiếng việt)
Ai tha đúng thì like cho mình
ngc lại
Ko