What would you like to order? ( ;/)
I'd like some chicken pasta and a big cake>>
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
🔹 Dùng trong câu khẳng định
🔹 Dùng trong câu hỏi khi đề nghị / mời / mong đợi câu trả lời “Yes”
👉 Dùng cho danh từ đếm được số nhiều và không đếm được
🔹 Dùng trong câu phủ định
🔹 Dùng trong câu hỏi
👉 Dùng cho danh từ đếm được số nhiều
🔹 Thường dùng trong câu hỏi & phủ định
📌 Câu khẳng định: thường dùng a lot of thay cho many
👉 Dùng cho danh từ đếm được số nhiều
👉 Nghĩa: một vài (có, đủ dùng – tích cực)
📌 So sánh:
👉 Dùng cho danh từ không đếm được
👉 Nghĩa: một ít (có, đủ dùng – tích cực)
📌 So sánh:
👉 Dùng cho cả danh từ đếm được & không đếm được
👉 Dùng tốt trong mọi loại câu, rất thông dụng
📌 A lot of = Lots of (giống nhau)
Từ | Đếm được | Không đếm được | Thường dùng |
|---|---|---|---|
some | ✅ | ✅ | Khẳng định |
any | ✅ | ✅ | Hỏi / phủ định |
many | ✅ | ❌ | Hỏi / phủ định |
a few | ✅ | ❌ | Khẳng định |
a little | ❌ | ✅ | Khẳng định |
a lot of / lots of | ✅ | ✅ | Mọi câu |
Câu 1. few, vì friends là danh từ đếm được số nhiều, câu có nghĩa là cô ấy không nổi tiếng nên có ít bạn.
Câu 2. little, vì free time là danh từ không đếm được, câu có nghĩa là Ann rất bận nên có ít thời gian rảnh.
Câu 3. much, vì trong câu phủ định, to do được hiểu là nhiều việc để làm.
Câu 4. many, vì photographs là danh từ đếm được số nhiều.
Câu 5. few, vì old buildings là danh từ đếm được số nhiều, thành phố hiện đại nên có ít tòa nhà cũ.
Câu 6. many, vì years là danh từ đếm được số nhiều, trong câu phủ định dùng many.
Câu 7. little, vì rain là danh từ không đếm được, thời tiết khô nên có ít mưa.
Câu 1. B. a little, vì lemon juice là danh từ không đếm được, nghĩa là một chút nước chanh.
Câu 2. D. little, vì sunshine là danh từ không đếm được, tháng 1 lạnh nên có ít ánh nắng.
Câu 3. C. few, vì toys là danh từ đếm được số nhiều, gia đình nghèo nên có ít đồ chơi.
Câu 4. B. few, vì friends là danh từ đếm được số nhiều, cậu ấy không nổi tiếng nên có ít bạn.
Câu 5. D. a little, vì salt là danh từ không đếm được, nghĩa là thêm một chút muối.
Câu 6. A. very few, vì mistakes là danh từ đếm được số nhiều, nghĩa là rất ít lỗi.
Câu 7. C. a few / a few / a little, vì minutes và questions là danh từ đếm được số nhiều, information là danh từ không đếm được.
Tính từ ngắn: thường có 1 âm tiết, khi so sánh hơn thêm er, khi so sánh nhất thêm est.
Ví dụ: small, smaller, the smallest, nghĩa là nhỏ, nhỏ hơn, nhỏ nhất.
Tính từ dài: thường có 2 âm tiết trở lên, khi so sánh hơn dùng more, khi so sánh nhất dùng the most.
Ví dụ: beautiful, more beautiful, the most beautiful, nghĩa là đẹp, đẹp hơn, đẹp nhất.
Một số tính từ đặc biệt: good, better, the best, bad, worse, the worst, far, farther/further, the farthest/furthest.
Giải thích: Tính từ ngắn thường biến đổi bằng cách thêm đuôi, còn tính từ dài thường không thêm đuôi mà dùng more hoặc the most ở phía trước.
Đáp Án: A. lucky money
CHÚC BẠN HỌC TỐT ! ĐÁNH GIÁ 5 SAO CHO MÌNH NHA
I'd like some sushi :)))