đặt câu với từ they/not/go/to school/on sundays
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1 . I wish I knew more people here
2. She wishes she were taller
3. They wish they had gone to the beach last weekend
4. I wish I could play the piano
5. I wish it weren’t raining now
6. I wish I had studied harder for the test
7. I wish he would come to the party tomorrow
8. We wish we could travel abroad this summer
1 I wish I knew many people here
2 She wishes she were tall
3 They wish they had gone to the beach last weekend
4 I wish I could play the piano
Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!
Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!
Dễ:
- hello: xin chào
- bike: xe đạp
- pink: màu hồng
- door: cửa
Trung bình:
5. juice: nước ép
6. floor: sàn nhà / tầng
7. bookcase: tủ sách
8. rug: thảm (nhỏ)
9. mirror: gương
Khó:
10. tablet: máy tính bảng
11. fantastic: tuyệt vời
12. hit: đánh / đập
13. kick: đá (bằng chân)
Siêu khó:
14. unicycles: xe đạp một bánh
Ta phân tích số 504 ra thừa số nguyên tố:
- \(504 = 8 \times 63\)
- \(8 = 2^{3}\)
- \(63 = 9 \times 7 = 3^{2} \times 7\)
Vậy:
\(\boxed{504 = 2^{3} \cdot 3^{2} \cdot 7}\)
504
/ \
8 63
/ \ / \
2 4 9 7
/ \ / \
2 2 3 3
Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!
1. Tính từ là gì?
-Tính từ là từ miêu tả đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật, sự việc, con người.
Ví dụ tính từ:
- -đẹp, xấu, cao, thấp
- -nhanh, chậm
- -hiền, dữ
- -đỏ, xanh, vàng
2. Cụm tính từ là gì?
-Cụm tính từ là nhóm từ có tính từ làm trung tâm, đi kèm với các từ phụ để bổ sung nghĩa.
Một cụm tính từ thường có cấu trúc:
(Từ phụ trước) + Tính từ trung tâm + (Từ phụ sau)
Ví dụ:
- -rất đẹp
→ "rất" (phụ trước) + "đẹp" (tính từ trung tâm) - đẹp lắm
→ "đẹp" (trung tâm) + "lắm" (phụ sau) - -không cao lắm
→ "không" (phụ trước) + "cao" (trung tâm) + "lắm" (phụ sau)
Ví dụ câu:
- -Cô ấy rất xinh đẹp. → “rất xinh đẹp” là cụm tính từ.
- -Ngôi nhà khá rộng rãi
Tính từ: là từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật.
Ví dụ: đẹp, cao, buồn…
Cụm tính từ: là nhóm từ có tính từ làm trung tâm, có thêm từ phụ đi kèm.
Ví dụ: rất đẹp, khá cao, hơi buồn…
Theey don't go to school on sundays
They doesn't go to school on Sundays