If she __________ (know) the answer, she would have told us.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!
62. He is interested in (collect) _collecting______ stamps.
63. I’m fond of (listen) __listening_____ to music.
64. My dad used to (drive) ___drive ____ to work every day.
65. I’m used to (drink) _____drinking__ coffee every morning.
66. He decided (join) __to join_____ the army.
67. She suggested (watch) _____watching__ a movie.
68. Would you like (have) _to have______ some tea?
69. Do you mind (close) ____closing___ the door?
70. I’m busy (study) ___studying____ for my exam.
71. He made her (cry) __cry_____.
72. She got her son (clean) ___to clean____ his room.
73. I had my hair (cut) ____cut___ yesterday.
74. He helped me (find) ____to find___ my keys.
75. Look forward to (hear) ____hearing___ from you.
76. I want (travel) __to travel_____ around the world.
77. You should (exercise) ____exercise ___ more often.
78. He must (be) ____be___ at home now.
79. We have to (take) _____take__ a test tomorrow.
80. She hates (wait) ___waiting____ in long lines.
Từ bạn vừa hỏi là một từ rất xúc phạm và phân biệt chủng tộc trong tiếng Anh. Nó đã từng được dùng để hạ thấp và miệt thị người da đen, đặc biệt là trong lịch sử Hoa Kỳ và các nước nói tiếng Anh. Ngày nay, từ này bị coi là cực kỳ không phù hợp và gây tổn thương, và không nên sử dụng trong bất kỳ hoàn cảnh nào.
Nếu bạn thấy từ này ở đâu đó (trên mạng, trong bài hát, phim, v.v.), tốt nhất là nên hiểu rõ bối cảnh lịch sử và tác hại của nó, thay vì lặp lại hay sử dụng. Nếu bạn đang học tiếng Anh và gặp từ này, hãy nhớ rằng có nhiều cách khác để nói về chủ đề sắc tộc một cách tôn trọng và văn minh
đó nhé pro

If she ___had known___ the answer, she would have told us.
Knows