Em hãy nêu ưu nhược điểm của cách tạo sơ đồ tư duy thủ công bằng bút và giấy.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
4/5 số cam ban đầu là: \(33+3=36\left(quả\right)\)
Số cam ban đầu là \(36:\dfrac{4}{5}=36\cdot\dfrac{5}{4}=45\left(quả\right)\)
Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len có nhiều tài nguyên khoáng sản có giá trị: sắt, đồng, vàng, than và dầu mỏ.
Đặc điểm khoáng sản của châu Đại Dương
-Nghèo khoáng sản so với các châu lục khác.
-Úc là nước giàu khoáng sản nhất trong khu vực: có than đá, sắt, bôxit, vàng, kim cương, uranium.
-Tài nguyên biển phong phú (hải sản, dầu khí ngoài khơi).
-Các đảo nhỏ ít tài nguyên, chủ yếu là phốt phát.
Sơ đồ tư duy nên được sử dụng trong những trường hợp sau:
- Khi cần hệ thống hóa kiến thức: Giúp tóm tắt, sắp xếp và liên kết các ý chính, ý phụ của một chủ đề một cách rõ ràng35.
- Khi muốn ghi nhớ thông tin: Sơ đồ tư duy sử dụng hình ảnh, màu sắc, từ khóa giúp kích thích não bộ, tăng khả năng ghi nhớ26.
- Khi cầnBrainstorming (Động não) và phát triển ý tưởng: Giúp khơi gợi sự sáng tạo, tìm ra nhiều ý tưởng mới liên quan đến chủ đề5.
- Khi lập kế hoạch: Sơ đồ tư duy giúp xác định mục tiêu, phân chia công việc, quản lý thời gian hiệu quả6.
- Trong học tập: Sử dụng sơ đồ tư duy giúp học sinh chủ động ghi chép, ôn tập, hiểu bài sâu hơn46.
- Trong giảng dạy: Giáo viên có thể dùng sơ đồ tư duy để truyền đạt kiến thức một cách sinh động, thu hút sự chú ý của học sinh178.
- Trong làm việc nhóm: Sơ đồ tư duy giúp các thành viên hiểu rõ vấn đề, thống nhất ý kiến, phân công nhiệm vụ và làm việc hiệu quả hơn5.
Để giúp bạn làm bài, mình xin đưa ra các gợi ý sau:
Câu 1 (2,0 điểm):
Gợi ý đoạn văn nghị luận phân tích đặc sắc nghệ thuật:
(Để làm tốt câu này, bạn cần cung cấp văn bản ở phần Đọc hiểu để mình có thể phân tích cụ thể). Tuy nhiên, mình có thể đưa ra một số hướng phân tích chung:
- Thể loại: Xác định thể loại của văn bản (thơ, truyện ngắn, tùy bút,...) và nêu đặc trưng của thể loại đó được thể hiện trong văn bản.
- Ngôn ngữ: Phân tích cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, nhân hóa,...) trong văn bản.
- Giọng điệu: Xác định giọng điệu chủ đạo của văn bản (trữ tình, hài hước, nghiêm túc,...) và tác dụng của giọng điệu đó.
- Kết cấu: Phân tích cách tổ chức, sắp xếp các phần của văn bản (mở đầu, thân bài, kết luận).
- Các yếu tố khác: Nếu có, phân tích thêm các yếu tố như: cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian,...
Ví dụ (mang tính tham khảo):
"Bài thơ sử dụng thể thơ lục bát truyền thống, với ngôn ngữ giản dị, gần gũi nhưng giàu sức gợi cảm. Tác giả đã sử dụng thành công biện pháp so sánh "..." để diễn tả ... (tác dụng). Bên cạnh đó, giọng điệu (trữ tình,...) cũng góp phần thể hiện sâu sắc (nội dung, cảm xúc). Kết cấu bài thơ chặt chẽ, mạch lạc, giúp người đọc dễ dàng theo dõi và cảm nhận được vẻ đẹp của (đối tượng miêu tả, biểu cảm)."
Câu 2 (4,0 điểm):
Gợi ý bài văn nêu suy nghĩ về việc biến cái cũ thành cái mới và biến cái mới thành cái quen thuộc:
1. Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề: Trong cuộc sống hiện đại, con người luôn có xu hướng khám phá những điều mới lạ, đồng thời làm mới những điều quen thuộc.
- Nêu ý kiến khái quát: Việc biến cái cũ thành cái mới và biến cái mới thành cái quen thuộc có vai trò quan trọng trong sự phát triển của cá nhân và xã hội.
2. Thân bài:
- Giải thích:
- Cái cũ: Những điều đã tồn tại, quen thuộc, có thể là kiến thức, kinh nghiệm, giá trị văn hóa, lối sống,...
- Cái mới: Những điều chưa từng có, khác biệt so với những điều đã biết, có thể là ý tưởng, công nghệ, xu hướng,...
- Biến cái cũ thành cái mới: Sáng tạo, cải tiến, đổi mới những điều đã có để phù hợp hơn với hiện tại.
- Biến cái mới thành cái quen thuộc: Tìm hiểu, tiếp thu, ứng dụng những điều mới vào cuộc sống.
- Phân tích ý nghĩa của việc biến cái cũ thành cái mới:
- Giúp duy trì và phát triển những giá trị truyền thống, văn hóa.
- Tạo ra những sản phẩm, dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu của xã hội.
- Thúc đẩy sự tiến bộ của khoa học, công nghệ.
- Mang lại sự hứng thú, niềm vui trong cuộc sống.
- Phân tích ý nghĩa của việc biến cái mới thành cái quen thuộc:
- Giúp con người thích nghi với sự thay đổi của thế giới.
- Mở rộng kiến thức, tầm nhìn.
- Nâng cao năng lực, kỹ năng.
- Tạo ra những cơ hội mới.
- Bàn luận mở rộng:
- Cần có thái độ đúng đắn với cái cũ và cái mới (không phủ nhận hoàn toàn cái cũ, không chạy theo cái mới một cách mù quáng).
- Cần có sự kết hợp hài hòa giữa cái cũ và cái mới để tạo ra những giá trị tốt đẹp hơn.
- Liên hệ bản thân:
- Nêu những việc bản thân đã làm để biến cái cũ thành cái mới và biến cái mới thành cái quen thuộc.
- Rút ra bài học cho bản thân.
3. Kết bài:
- Khẳng định lại ý kiến: Việc biến cái cũ thành cái mới và biến cái mới thành cái quen thuộc là một quá trình tất yếu và cần thiết trong cuộc sống hiện đại.
- Nêu thông điệp: Mỗi người cần chủ động, sáng tạo để làm mới bản thân và đóng góp vào sự phát triển của xã hội.
Chúc bạn làm bài tốt! Nếu bạn có văn bản cụ thể và muốn mình chỉnh sửa, hãy cung cấp để mình hỗ trợ chi tiết hơn nhé!
Dưới đây là gợi ý trả lời cho các câu hỏi của bạn:
Câu 1 (0,5 điểm):
Ngôi kể của văn bản trên là ngôi thứ nhất, người kể xưng "tôi".
Câu 2 (0,5 điểm):
Câu có thành phần phụ chú trong văn bản trên: "Những buổi sáng đi học sớm, chúng tôi - những người lạ mặt - người lạ mặt này ăn món quà của người lạ mặt kia."
Câu 3 (1,0 điểm):
Theo em, điều bí mật mà người bố nhắc đến là trong mỗi người bạn đều có những phẩm chất tốt đẹp, những điều thú vị mà ta chưa khám phá hết. Vì khi biết rõ món quà của ai, ta sẽ chỉ yêu người đó, nhưng khi không biết ai là người gửi, ta sẽ yêu quý tất cả mọi người xung quanh, vì biết đâu một trong số họ đã mang đến niềm vui cho mình.
Câu 4 (1,0 điểm):
Lời khuyên của nhân vật "tôi" cho thấy mong muốn tạo ra những điều bất ngờ, thú vị trong lớp học, lan tỏa sự yêu thương, quan tâm đến mọi người và duy trì tình bạn đẹp đẽ. Cậu bé muốn mọi người đều có thể trở thành "người lạ mặt" mang đến niềm vui cho người khác.
Câu 5 (1,0 điểm):
Em đồng tình với quan điểm này. Khi nhận một món quà mà không biết ai gửi, ta sẽ trân trọng tất cả những người xung quanh, bởi vì ai cũng có thể là người đã mang đến niềm vui cho ta. Điều này giúp ta mở lòng, yêu thương và kết nối với mọi người hơn, tạo nên một cộng đồng đoàn kết và hạnh phúc.
Hạn tri, toàn tri là gì? (Phân tích truyện ngắn - Ngữ văn lớp 8)
Trong truyện ngắn, hai khái niệm hạn tri và toàn tri thường được dùng để chỉ cách nhìn nhận, hiểu biết của nhân vật hoặc người kể chuyện về sự việc, con người hoặc tình huống trong truyện.
- Hạn tri (hiểu biết hạn hẹp) là sự hiểu biết có giới hạn, chỉ nắm được một phần, một khía cạnh của sự việc hoặc con người. Nhân vật hoặc người kể chỉ biết được một phần thông tin, dẫn đến những đánh giá, nhận định chưa toàn diện, có thể gây hiểu lầm hoặc thiếu chính xác.
- Toàn tri (hiểu biết toàn diện) là sự hiểu biết đầy đủ, toàn diện về sự việc, con người hoặc tình huống. Người kể hoặc nhân vật có cái nhìn sâu sắc, toàn diện, giúp người đọc hiểu đúng bản chất và ý nghĩa của truyện.
Phân tích trong truyện ngắn:
Trong nhiều truyện ngắn lớp 8, nhân vật hoặc người kể thường trải qua quá trình từ hạn tri đến toàn tri, tức là từ hiểu biết hạn hẹp, phiến diện ban đầu đến sự nhận thức sâu sắc, toàn diện hơn về cuộc sống, con người hoặc chính bản thân mình. Quá trình này tạo nên sự phát triển tâm lý nhân vật và là điểm nhấn nghệ thuật quan trọng giúp truyện truyền tải thông điệp ý nghĩa.
Ví dụ minh họa:
Trong truyện ngắn "Chiếc thuyền ngoài xa" của Nguyễn Minh Châu, nhân vật Phùng ban đầu có cái nhìn hạn tri về cuộc sống và con người, nhưng sau khi chứng kiến cảnh bạo lực gia đình, anh đã có sự thay đổi nhận thức, trở nên toàn tri hơn, hiểu được sự phức tạp và đa chiều của cuộc sống.
Nếu bạn muốn, mình có thể giúp bạn phân tích cụ thể hơn dựa trên truyện ngắn bạn đang học!
Dưới đây là gợi ý trả lời các câu hỏi dựa trên văn bản bạn cung cấp:
Câu 1: Xác định thể loại của văn bản trên?
Văn bản trên thuộc thể loại bài viết thông tin khoa học hoặc bài viết thuyết minh về nguyên nhân khiến Trái Đất nóng lên.
Câu 2: Theo văn bản, hiện tượng nào "đã làm thủng tầng ô-dôn"?
Hiện tượng hiệu ứng nhà kính tăng lên rõ rệt trong thời gian gần đây đã làm thủng tầng ô-dôn.
Câu 3: Hãy trích dẫn và nêu vai trò của phần sapo được sử dụng trong văn bản?
Phần sapo:
"Hiện tại, Trái Đất nóng lên chủ yếu là do con người tạo ra thông qua các hoạt động đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (dầu, khí đốt, than đá) cùng các loại khí thải khác nên lượng nhiệt bị giữ lại ở bầu khí quyển."
Vai trò: Phần sapo này giúp giới thiệu ngắn gọn, rõ ràng về nguyên nhân chính gây ra hiện tượng Trái Đất nóng lên, tạo sự thu hút và định hướng cho người đọc hiểu nội dung chính của bài viết.
Câu 4: Người viết văn bản thông tin này nhằm những mục đích gì?
- Cung cấp kiến thức khoa học về nguyên nhân gây ra hiện tượng Trái Đất nóng lên.
- Nâng cao nhận thức của người đọc về tác động của các hoạt động con người đến môi trường.
- Kêu gọi mọi người có ý thức bảo vệ môi trường, giảm thiểu các hoạt động gây hại để hạn chế tình trạng nóng lên toàn cầu.
Câu 5: Từ văn bản trên, em hãy nêu một số giải pháp của cá nhân để hạn chế tình trạng Trái Đất nóng lên?
- Tiết kiệm năng lượng, hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch như than, dầu mỏ.
- Sử dụng các phương tiện giao thông thân thiện với môi trường như xe đạp, xe điện.
- Trồng nhiều cây xanh để hấp thụ khí các-bô-níc và bảo vệ tầng ô-dôn.
- Tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng.
- Hạn chế xả thải khí độc hại ra môi trường, sử dụng các nguồn năng lượng sạch, tái tạo.
Nếu bạn cần mình giúp mở rộng hoặc giải thích chi tiết hơn, cứ nói nhé!
Số chữ số cho các số từ 1 đến 9 là:
(9-1+1)x1=9(chữ số)
Số chữ số cho các số từ 10 đến 99 là:
(99-10+1)x2=90x2=180(chữ số)
Tổng số chữ số là 9+180=189(chữ số)
a: Xét ΔBAD vuông tại A và ΔBED vuông tại E có
BD chung
\(\widehat{ABD}=\widehat{EBD}\)
Do đó: ΔBAD=ΔBED
b: ΔBAD=ΔBED
=>DA=DE
mà DE<DC(ΔDEC vuông tại E)
nên DA<DC
c: Gọi M là giao điểm của CF và BA
Xét ΔCMB có
CA,BF là các đường cao
CA cắt BF tại D
Do đó: D là trực tâm của ΔCMB
=>MD\(\perp\)BC
mà DE\(\perp\)BC
và MD,DE có điểm chung là D
nên M,D,E thẳng hàng
=>CF,DE,BA đồng quy tại M
ưu điểm :
- Dễ sắp xếp , bố trí , thay đổi, thêm bớt nội dung
- Dễ chia sẻ qua mạng cho nhiều người ở các địa điểm khác nhau
- Dễ sử dụng cho các mục đích khác như đưa vào bài thuyết trình chiếu , gửi qua thư điện tử
nhược điểm :
- Không thể hiện được phong cách riêng của người tạo
bút và giấy