K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 tháng 5 2025

Hạn tri, toàn tri là gì? (Phân tích truyện ngắn - Ngữ văn lớp 8)

Trong truyện ngắn, hai khái niệm hạn tritoàn tri thường được dùng để chỉ cách nhìn nhận, hiểu biết của nhân vật hoặc người kể chuyện về sự việc, con người hoặc tình huống trong truyện.

  • Hạn tri (hiểu biết hạn hẹp) là sự hiểu biết có giới hạn, chỉ nắm được một phần, một khía cạnh của sự việc hoặc con người. Nhân vật hoặc người kể chỉ biết được một phần thông tin, dẫn đến những đánh giá, nhận định chưa toàn diện, có thể gây hiểu lầm hoặc thiếu chính xác.
  • Toàn tri (hiểu biết toàn diện) là sự hiểu biết đầy đủ, toàn diện về sự việc, con người hoặc tình huống. Người kể hoặc nhân vật có cái nhìn sâu sắc, toàn diện, giúp người đọc hiểu đúng bản chất và ý nghĩa của truyện.

Phân tích trong truyện ngắn:

Trong nhiều truyện ngắn lớp 8, nhân vật hoặc người kể thường trải qua quá trình từ hạn tri đến toàn tri, tức là từ hiểu biết hạn hẹp, phiến diện ban đầu đến sự nhận thức sâu sắc, toàn diện hơn về cuộc sống, con người hoặc chính bản thân mình. Quá trình này tạo nên sự phát triển tâm lý nhân vật và là điểm nhấn nghệ thuật quan trọng giúp truyện truyền tải thông điệp ý nghĩa.


Ví dụ minh họa:

Trong truyện ngắn "Chiếc thuyền ngoài xa" của Nguyễn Minh Châu, nhân vật Phùng ban đầu có cái nhìn hạn tri về cuộc sống và con người, nhưng sau khi chứng kiến cảnh bạo lực gia đình, anh đã có sự thay đổi nhận thức, trở nên toàn tri hơn, hiểu được sự phức tạp và đa chiều của cuộc sống.


Nếu bạn muốn, mình có thể giúp bạn phân tích cụ thể hơn dựa trên truyện ngắn bạn đang học!

Đọc hiểu :                                                 Nguyên nhân khiến Trái Đất nóng lênHiện tại, Trái Đất nóng lên chủ yếu là do con người tạo ra thông qua các hoạt động đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (dầu, khí đốt, than đá) cùng các loại khí thải khác nên lượng nhiệt bị giữ lại ở bầu khí quyển.Một số hoạt động chính là nguyên nhân khiến cho Trái Đất nóng...
Đọc tiếp

Đọc hiểu :


                                                 Nguyên nhân khiến Trái Đất nóng lên


Hiện tại, Trái Đất nóng lên chủ yếu là do con người tạo ra thông qua các hoạt động đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (dầu, khí đốt, than đá) cùng các loại khí thải khác nên lượng nhiệt bị giữ lại ở bầu khí quyển.


Một số hoạt động chính là nguyên nhân khiến cho Trái Đất nóng lên:


Hiệu ứng nhà kính


Các hiện tượng hiệu ứng nhà kính tăng lên rõ rệt trong thời gian gần đây đã làm thủng tầng ô-dôn... Những nơi bị thủng hoặc mất đi tầng ô-dôn thì nơi đó đất đai sẽ bị sa mạc hóa không còn tác dụng cân bằng hệ sinh thái như hiện tại thành ra ban ngày nóng, ban đêm lạnh.


Quá trình công nghiệp hóa


Do sự phát triển nhanh chóng như vũ bão của khoa học công nghệ cùng sự phát triển của nền kinh tế nên nhiều nhà máy xả thải trực tiếp và phun khí thải vào môi trường. Số lượng phương tiện từ xe cộ (xe máy, xe đạp, ô tô) cũng đã thải ra một lượng lớn khí các-bô-níc. Khi lượng khí các-bô-níc có nhiều trong bầu khí quyển do ánh nắng Mặt Trời chiếu vào làm tăng nhiệt độ của bề mặt Trái Đất.


Rừng bị tàn phá


Nếu như khí các-bô-níc thải ra thì theo quy luật tự nhiên sẽ được cây xanh quang hợp để cung cấp lượng ô-xi cần thiết cho con người. Tuy nhiên, số lượng cây xanh đã bị tàn phá hết nên đã không thể phân giải hết lượng khí các-bô-níc trong môi trường khiến cho Trái Đất càng ngày càng nóng lên rõ rệt. Diện tích rừng bị tàn phá ngày càng rộng nên tia nắng Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất không có tầng lá xanh của cây chặn lại nên khi chiếu xuống mặt đất sẽ hình thành nên những vùng đất khô cằn, nóng như hoang mạc. Mùa mưa không có rừng để giữ nước lại nên sẽ gây lũ lụt còn mùa khô thì xảy ra hạn hán. 


(Theo LV , quangnam.gov.vn )


Câu 1: Xác định thể loại của văn bản trên ?


Câu 2 : Theo văn bản , hiện tượng nào " đã làm thủng tầng ô - dôn "


Câu 3 : Hãy trìch dẫn và nêu vai trò của phần sapo được sử dụng trong văn bản ?


Câu 4 : Người viết văn bản thông tin này nhằm những mục đích gì ?


Câu 5 : Từ văn bản trên , em hãy nêu một số giải pháp của cá nhân để hạn chế tình trạng trái đất nóng lên ?

1
21 tháng 5 2025

Dưới đây là gợi ý trả lời các câu hỏi dựa trên văn bản bạn cung cấp:


Câu 1: Xác định thể loại của văn bản trên?

Văn bản trên thuộc thể loại bài viết thông tin khoa học hoặc bài viết thuyết minh về nguyên nhân khiến Trái Đất nóng lên.


Câu 2: Theo văn bản, hiện tượng nào "đã làm thủng tầng ô-dôn"?

Hiện tượng hiệu ứng nhà kính tăng lên rõ rệt trong thời gian gần đây đã làm thủng tầng ô-dôn.


Câu 3: Hãy trích dẫn và nêu vai trò của phần sapo được sử dụng trong văn bản?

Phần sapo:
"Hiện tại, Trái Đất nóng lên chủ yếu là do con người tạo ra thông qua các hoạt động đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (dầu, khí đốt, than đá) cùng các loại khí thải khác nên lượng nhiệt bị giữ lại ở bầu khí quyển."

Vai trò: Phần sapo này giúp giới thiệu ngắn gọn, rõ ràng về nguyên nhân chính gây ra hiện tượng Trái Đất nóng lên, tạo sự thu hút và định hướng cho người đọc hiểu nội dung chính của bài viết.


Câu 4: Người viết văn bản thông tin này nhằm những mục đích gì?

  • Cung cấp kiến thức khoa học về nguyên nhân gây ra hiện tượng Trái Đất nóng lên.
  • Nâng cao nhận thức của người đọc về tác động của các hoạt động con người đến môi trường.
  • Kêu gọi mọi người có ý thức bảo vệ môi trường, giảm thiểu các hoạt động gây hại để hạn chế tình trạng nóng lên toàn cầu.

Câu 5: Từ văn bản trên, em hãy nêu một số giải pháp của cá nhân để hạn chế tình trạng Trái Đất nóng lên?

  • Tiết kiệm năng lượng, hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch như than, dầu mỏ.
  • Sử dụng các phương tiện giao thông thân thiện với môi trường như xe đạp, xe điện.
  • Trồng nhiều cây xanh để hấp thụ khí các-bô-níc và bảo vệ tầng ô-dôn.
  • Tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng.
  • Hạn chế xả thải khí độc hại ra môi trường, sử dụng các nguồn năng lượng sạch, tái tạo.

Nếu bạn cần mình giúp mở rộng hoặc giải thích chi tiết hơn, cứ nói nhé!

21 tháng 5 2025

Dưới đây là dàn ý và bài văn mẫu nghị luận về vấn đề cần hình thành thói quen đọc sách, bạn có thể tham khảo:


Dàn ý:

1. Mở bài:

  • Giới thiệu vấn đề: Thói quen đọc sách có vai trò quan trọng trong việc phát triển kiến thức, tư duy và tâm hồn của mỗi người.
  • Nêu vấn đề cần nghị luận: Vì sao cần hình thành thói quen đọc sách?

2. Thân bài:

  • Giải thích: Đọc sách là gì? Thói quen đọc sách là gì?
  • Chứng minh sự cần thiết của việc hình thành thói quen đọc sách:
    • Mở rộng kiến thức: Sách là kho tàng tri thức của nhân loại, đọc sách giúp ta tiếp thu kiến thức về mọi lĩnh vực.
    • Phát triển tư duy: Đọc sách giúp ta rèn luyện khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá thông tin, phát triển tư duy logic và sáng tạo.
    • Bồi dưỡng tâm hồn: Sách giúp ta nuôi dưỡng cảm xúc, đồng cảm, thấu hiểu con người và cuộc sống, hình thành nhân cách tốt đẹp.
    • Nâng cao khả năng ngôn ngữ: Đọc sách giúp ta trau dồi vốn từ, rèn luyện kỹ năng diễn đạt, giao tiếp hiệu quả.
    • Giải trí, thư giãn: Đọc sách giúp ta giảm căng thẳng, mệt mỏi, tìm thấy niềm vui và sự bình yên trong cuộc sống.
  • Phản đề:
    • Một số người cho rằng đọc sách là nhàm chán, tốn thời gian.
    • Tuy nhiên, nếu biết lựa chọn sách phù hợp và đọc đúng cách, ta sẽ thấy việc đọc sách rất thú vị và bổ ích.
  • Giải pháp:
    • Tạo môi trường đọc sách: Thư viện, tủ sách gia đình, câu lạc bộ đọc sách,...
    • Lựa chọn sách phù hợp với sở thích, trình độ.
    • Đọc sách thường xuyên, đều đặn.
    • Chia sẻ, trao đổi về sách với bạn bè, người thân.

3. Kết bài:

  • Khẳng định lại tầm quan trọng của thói quen đọc sách.
  • Kêu gọi mọi người hãy hình thành thói quen đọc sách ngay từ hôm nay.

Bài văn mẫu:

Trong cuộc sống hiện đại, khi mà công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, con người có vô vàn lựa chọn để giải trí và tiếp thu kiến thức. Tuy nhiên, dù thời đại có thay đổi, việc đọc sách vẫn luôn giữ một vai trò quan trọng trong việc phát triển kiến thức, tư duy và tâm hồn của mỗi người. Vậy vì sao chúng ta cần hình thành thói quen đọc sách?

Đọc sách là quá trình tiếp nhận thông tin, kiến thức, kinh nghiệm từ những trang sách. Thói quen đọc sách là việc duy trì việc đọc sách một cách thường xuyên, đều đặn, trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày.

Sự cần thiết của việc hình thành thói quen đọc sách thể hiện ở nhiều khía cạnh. Trước hết, sách là kho tàng tri thức của nhân loại. Đọc sách giúp ta mở rộng kiến thức về mọi lĩnh vực, từ khoa học, lịch sử, văn hóa đến nghệ thuật, xã hội,... Qua những trang sách, ta được khám phá thế giới, hiểu biết về quá khứ, hiện tại và tương lai, làm giàu thêm vốn sống của mình.

Không chỉ vậy, đọc sách còn giúp ta phát triển tư duy. Khi đọc sách, ta phải suy nghĩ, phân tích, tổng hợp, đánh giá thông tin. Quá trình này giúp ta rèn luyện khả năng tư duy logic, tư duy phản biện, tư duy sáng tạo. Đọc sách cũng giúp ta mở rộng vốn từ, rèn luyện kỹ năng diễn đạt, giao tiếp hiệu quả.

Đọc sách còn có vai trò quan trọng trong việc bồi dưỡng tâm hồn. Những câu chuyện, bài học trong sách giúp ta nuôi dưỡng cảm xúc, đồng cảm, thấu hiểu con người và cuộc sống. Sách giúp ta hình thành nhân cách tốt đẹp, biết yêu thương, chia sẻ, sống có ý nghĩa. Đọc sách cũng là một hình thức giải trí, thư giãn hiệu quả, giúp ta giảm căng thẳng, mệt mỏi, tìm thấy niềm vui và sự bình yên trong cuộc sống.

Tuy nhiên, một số người cho rằng đọc sách là nhàm chán, tốn thời gian. Điều này có thể đúng nếu ta lựa chọn sách không phù hợp hoặc đọc không đúng cách. Nếu biết lựa chọn sách phù hợp với sở thích, trình độ, và đọc một cách chủ động, tích cực, ta sẽ thấy việc đọc sách rất thú vị và bổ ích.

Để hình thành thói quen đọc sách, chúng ta cần tạo môi trường đọc sách thuận lợi, lựa chọn sách phù hợp, đọc sách thường xuyên, đều đặn, và chia sẻ, trao đổi về sách với bạn bè, người thân. Các thư viện, tủ sách gia đình, câu lạc bộ đọc sách là những nơi lý tưởng để chúng ta tìm đến và nuôi dưỡng tình yêu với sách.

Tóm lại, thói quen đọc sách có vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển toàn diện của mỗi người. Hãy hình thành thói quen đọc sách ngay từ hôm nay để mở rộng kiến thức, phát triển tư duy, bồi dưỡng tâm hồn và tận hưởng những niềm vui mà sách mang lại.


Chúc bạn viết bài tốt! Nếu bạn muốn mình sửa lại hoặc có yêu cầu khác, hãy cứ nói nhé!

21 tháng 5 2025

Dưới đây là bài văn mẫu trình bày ý kiến về vai trò của việc đọc sách dành cho học sinh lớp 6:


Vai trò của việc đọc sách

Sách là kho tàng tri thức vô tận của nhân loại. Việc đọc sách đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của mỗi người, đặc biệt là học sinh chúng ta.

Trước hết, đọc sách giúp chúng ta mở rộng kiến thức. Qua những trang sách, ta có thể tìm hiểu về nhiều lĩnh vực khác nhau như khoa học, lịch sử, văn hóa, nghệ thuật,... Điều này giúp ta hiểu biết hơn về thế giới xung quanh và phát triển tư duy.

Thứ hai, đọc sách còn giúp rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ. Khi đọc nhiều sách, vốn từ của ta sẽ phong phú hơn, cách diễn đạt cũng trở nên linh hoạt và chính xác hơn. Điều này rất có ích cho việc học tập và giao tiếp hàng ngày.

Ngoài ra, đọc sách còn giúp bồi dưỡng tâm hồn và nhân cách. Những câu chuyện, bài học trong sách giúp ta biết yêu thương, biết chia sẻ và sống có trách nhiệm hơn với bản thân và mọi người.

Cuối cùng, đọc sách cũng là một hình thức giải trí lành mạnh, giúp ta thư giãn, giảm stress sau những giờ học căng thẳng.

Tóm lại, việc đọc sách có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của mỗi người. Vì vậy, chúng ta nên dành thời gian để đọc sách mỗi ngày, biến việc đọc thành thói quen tốt trong cuộc sống.


Nếu bạn cần bài văn dài hơn hoặc theo phong cách khác, hãy cho mình biết nhé!

23 tháng 4 2025

có người yêu đou mà kể:)))


23 tháng 4 2025

t đang FA

23 tháng 4 2025

bỏ bài 3 đi


23 tháng 4 2025

học tốt:☘

21 tháng 5 2025

Bài thơ "Qua Đèo Ngang" của Bà Huyện Thanh Quan là một tác phẩm tiêu biểu thể hiện rõ nét phong cách thơ trữ tình của nữ sĩ, đồng thời khắc họa sâu sắc cảnh vật và tâm trạng con người qua hình ảnh thiên nhiên Đèo Ngang. Dưới đây là phân tích về hình ảnh thơ đặc sắc và tác dụng của chúng trong bài thơ.


Hình ảnh thơ đặc sắc trong "Qua Đèo Ngang"

  1. Hình ảnh thiên nhiên hoang sơ, sống động nhưng heo hút, vắng vẻ:
    • Câu thơ mở đầu:
      “Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
      Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.”
      Ở đây, “bóng xế tà” gợi lên thời điểm chiều tà, ánh sáng yếu dần, tạo không khí tĩnh lặng, man mác buồn.
      Hình ảnh “cỏ cây chen đá, lá chen hoa” sử dụng điệp từ “chen” kết hợp với các hình ảnh thiên nhiên như cỏ, cây, đá, lá, hoa tạo nên một bức tranh thiên nhiên vừa hoang sơ vừa đầy sức sống, nhưng cũng có phần lộn xộn, chen chúc, phản ánh sự phức tạp và đa dạng của thiên nhiên nơi đèo Ngang.
  2. Hình ảnh con người nhỏ bé, lẻ loi trong thiên nhiên rộng lớn:
    • Hai câu thơ tiếp theo:
      “Lom khom dưới núi tiều vài chú,
      Lác đác bên sông chợ mấy nhà.”
      Hình ảnh vài chú tiều phu lom khom dưới núi, cùng với những ngôi nhà lác đác bên sông, gợi lên sự sống của con người hiện hữu nhưng rất nhỏ bé, tản mác giữa thiên nhiên bao la, hoang vắng.
      Cách dùng từ “lom khom”, “lác đác” làm nổi bật sự cô đơn, heo hút của cảnh vật và con người.
  3. Âm thanh thiên nhiên hòa quyện với tâm trạng:
    • Hai câu thơ cuối:
      “Một mảnh tình riêng ta với ta,
      Dạ thương càng tiếc cảnh càng xa.”
      Hình ảnh “một mảnh tình riêng” thể hiện nỗi cô đơn sâu sắc, nỗi niềm riêng biệt không thể chia sẻ.
      Câu thơ diễn tả tâm trạng buồn man mác, tiếc nuối cảnh vật và cuộc sống xa cách, thể hiện sự đồng điệu giữa thiên nhiên và tâm hồn nhà thơ.

Tác dụng của các hình ảnh thơ

  • Khắc họa cảnh vật sinh động, chân thực: Các hình ảnh thiên nhiên được miêu tả vừa cụ thể vừa giàu sức gợi, giúp người đọc hình dung rõ nét không gian đèo Ngang lúc chiều tà, vừa tĩnh lặng vừa có chút heo hút, cô đơn.
  • Tạo không khí trữ tình, man mác buồn: Hình ảnh thiên nhiên và con người nhỏ bé, lẻ loi làm nổi bật tâm trạng cô đơn, hoài niệm của nhà thơ, khiến bài thơ mang đậm chất trữ tình sâu sắc.
  • Phản ánh tâm trạng nhà thơ: Qua hình ảnh thiên nhiên và con người, bài thơ thể hiện nỗi nhớ nhà, nỗi buồn man mác và sự cô đơn của tác giả khi đứng trước cảnh vật hoang sơ, heo hút của đèo Ngang.
  • Gợi cảm xúc đồng cảm nơi người đọc: Những hình ảnh này không chỉ là bức tranh thiên nhiên mà còn là biểu tượng cho tâm trạng con người, khiến người đọc dễ dàng đồng cảm và thấm thía nỗi niềm sâu sắc của nhà thơ.

Tóm lại, hình ảnh thơ trong "Qua Đèo Ngang" được xây dựng tinh tế, vừa cụ thể vừa giàu tính biểu tượng, góp phần tạo nên sức ám ảnh và giá trị trữ tình đặc sắc cho tác phẩm. Qua đó, bài thơ không chỉ là bức tranh thiên nhiên mà còn là tiếng lòng cô đơn, hoài niệm sâu lắng của nhà thơ trước cảnh vật và cuộc đời.

21 tháng 5 2025

Đoạn trích trên kể về hình ảnh một cô gái thường xuyên ngồi quay sợi gai trước cửa nhà thống lí Pá Tra, dù làm nhiều công việc khác nhau nhưng luôn có vẻ mặt buồn rười rượi. Mọi người tưởng cô là con gái nhà thống lí giàu có, nhưng thực ra cô là vợ của A Sử, con trai thống lí. Điều này gợi lên sự đối lập giữa vẻ giàu sang bên ngoài và nỗi buồn, khổ sở bên trong của cô gái.


Nội dung chính của đoạn trích:

Đoạn trích miêu tả cuộc sống và tâm trạng buồn bã của cô gái – vợ A Sử, con trai thống lí Pá Tra – dù sống trong gia đình giàu có, nhiều của cải. Qua đó, đoạn trích cho thấy sự khác biệt giữa vẻ bề ngoài giàu sang và nỗi buồn, khổ tâm sâu kín của cô gái, đồng thời gợi lên sự tò mò và cảm thông của người đọc về hoàn cảnh thật sự của cô.

ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau: (1) Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, mạng xã hội đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của nhiều người, đặc biệt là giới trẻ.   (2) Mạng xã hội là một nền tảng trực tuyến, nơi mọi người có thể kết nối, chia sẻ thông tin, hình ảnh, video và giao tiếp với nhau một cách dễ dàng và nhanh chóng....
Đọc tiếp

ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau: (1) Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, mạng xã hội đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của nhiều người, đặc biệt là giới trẻ.   (2) Mạng xã hội là một nền tảng trực tuyến, nơi mọi người có thể kết nối, chia sẻ thông tin, hình ảnh, video và giao tiếp với nhau một cách dễ dàng và nhanh chóng. Facebook, Instagram, Twitter, Zalo... là những ví dụ tiêu biểu cho sự phổ biến của mạng xã hội.   (3) Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích không thể phủ nhận, mạng xã hội cũng đặt ra nhiều vấn đề đáng lo ngại.   (4) Một trong những vấn đề lớn nhất là sự lan truyền thông tin sai lệch, tin giả (fake news) một cách nhanh chóng và khó kiểm soát. Điều này có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến nhận thức và hành vi của người dùng.   (5) Ngoài ra, việc sử dụng mạng xã hội quá nhiều cũng có thể dẫn đến nghiện mạng xã hội, gây xao nhãng học tập và công việc, ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần và các mối quan hệ xã hội thực tế. (6) Hơn nữa, quyền riêng tư trên mạng xã hội cũng là một vấn đề đáng quan tâm. Việc chia sẻ thông tin cá nhân quá nhiều có thể khiến người dùng trở thành mục tiêu của các hành vi lừa đảo, xâm phạm quyền riêng tư.   (7) Vậy chúng ta nên sử dụng mạng xã hội như thế nào cho hiệu quả và an toàn? Đó là câu hỏi mà mỗi người dùng cần tự trả lời. (Theo Nguyễn Văn A, báo Mực Tím) Trả lời các câu hỏi dưới đây: Câu 1 (0,5 điểm): Văn bản trên thuộc thể loại văn bản gì? Câu 2 (1,0 điểm): Dựa vào đoạn văn (4), em hãy chỉ ra một trong những vấn đề lớn nhất của mạng xã hội. Câu 3 (1,5 điểm): a. Giải thích nghĩa của yếu tố "xã" trong từ "xã hội". b. Tìm 02 từ Hán Việt có yếu tố "xã" với ý nghĩa giống như câu a. Câu 4 (1,0 điểm): Nêu những tác hại của việc sử dụng mạng xã hội quá nhiều được đề cập trong văn bản. Câu 5 (2,0 điểm): Em hãy viết một đoạn văn ngắn (5-7 dòng) nêu những biện pháp để sử dụng mạng xã hội an toàn và hiệu quả. II. LÀM VĂN (4,0 điểm) Viết bài văn trình bày ý kiến về hiện tượng học sinh sử dụng điện thoại di động trong giờ học.

1
23 tháng 4 2025

I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm):

Văn bản trên thuộc thể loại văn bản nghị luận.


Câu 2 (1,0 điểm):

Một trong những vấn đề lớn nhất của mạng xã hội là sự lan truyền thông tin sai lệch, tin giả một cách nhanh chóng và khó kiểm soát.


Câu 3 (1,5 điểm):

a. Yếu tố "xã" trong từ "xã hội" có nghĩa là "cộng đồng", "nơi con người sống và hoạt động cùng nhau".
b. Hai từ Hán Việt có yếu tố "xã" với nghĩa tương tự:

  • Xã hội học
  • Xã hội hóa

Câu 4 (1,0 điểm):

Những tác hại của việc sử dụng mạng xã hội quá nhiều được đề cập trong văn bản gồm:

  • Dẫn đến nghiện mạng xã hội
  • Gây xao nhãng học tập và công việc
  • Ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần
  • Làm suy giảm các mối quan hệ xã hội thực tế

Câu 5 (2,0 điểm):

Đoạn văn:

Để sử dụng mạng xã hội an toàn và hiệu quả, mỗi người cần có ý thức lựa chọn và kiểm chứng thông tin trước khi chia sẻ. Không nên dành quá nhiều thời gian cho mạng xã hội, thay vào đó hãy ưu tiên cho học tập và các mối quan hệ ngoài đời thực. Bên cạnh đó, cần cẩn trọng khi chia sẻ thông tin cá nhân để bảo vệ quyền riêng tư. Mạng xã hội sẽ phát huy được giá trị tích cực nếu người dùng biết sử dụng đúng cách và có trách nhiệm.


II. LÀM VĂN (4,0 điểm)

Đề bài: Viết bài văn trình bày ý kiến về hiện tượng học sinh sử dụng điện thoại di động trong giờ học.

Bài văn tham khảo:

Hiện nay, hiện tượng học sinh sử dụng điện thoại di động trong giờ học đang trở nên phổ biến và gây ra nhiều ý kiến trái chiều. Có thể thấy, điện thoại là công cụ hữu ích giúp tra cứu thông tin nhanh chóng, phục vụ việc học tập hiệu quả hơn. Tuy nhiên, việc sử dụng điện thoại trong giờ học nếu không đúng cách sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Nhiều học sinh lợi dụng điện thoại để chơi game, lướt mạng xã hội, nhắn tin, làm mất tập trung và ảnh hưởng đến kết quả học tập. Thậm chí, việc sử dụng điện thoại còn làm giảm sự tương tác giữa thầy cô và học sinh, phá vỡ không khí học tập nghiêm túc trong lớp. Để khắc phục tình trạng này, nhà trường và phụ huynh cần có biện pháp quản lý chặt chẽ, đồng thời học sinh cũng cần nâng cao ý thức tự giác và trách nhiệm trong việc sử dụng điện thoại. Điện thoại chỉ thật sự phát huy vai trò tích cực khi được sử dụng đúng mục đích, đúng lúc và đúng chỗ.

23 tháng 4 2025

Trời bỗng tối sầm lại, những cơn gió lạnh lùa qua từng nhành cây, xô nghiêng cả tổ chim nhỏ bé trên cành cao. Mưa trút xuống ào ạt, từng giọt nước lớn như muốn nhấn chìm cả khu rừng. Trong đêm giông bão ấy, chim mẹ nép chặt bên chim non, che chắn cho con mình khỏi bị ướt và lạnh. Bộ lông mềm mại, ấm áp của chim mẹ trở thành tấm áo choàng bảo vệ con khỏi mọi hiểm nguy.

Cả đêm, chim mẹ không ngủ, đôi mắt nhỏ xíu ánh lên vẻ lo lắng nhưng đầy quyết tâm. Nó kiên cường chống chọi với từng đợt gió, từng hạt mưa để giữ cho chim non được an toàn. Trong vòng tay bảo vệ ấy, chim non ngủ ngon lành, không hề biết rằng bên ngoài, cả thế giới đang cuồng nộ.

Sáng hôm sau, mưa tạnh, gió lặng. Chim mẹ khẽ nhích mình, giũ những giọt nước còn sót lại trên bộ lông. Tia nắng đầu tiên của ngày mới len lỏi qua tán lá, ấm áp và dịu dàng. Chim mẹ nhường chỗ để ánh nắng chiếu xuống chim non, giúp nó tỉnh giấc trong sự ấm áp, nhẹ nhàng. Lông cánh của chim non vẫn khô nguyên, như một kỳ tích sau đêm mưa gió ấy.


23 tháng 4 2025

Nhắn nhầm