K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

23 tháng 3 2025

To answer "When will they go to the movie theater?", I need more context. However, I can give you some example answers based on common scenarios:

  • "They will go to the movie theater tomorrow night."
  • "They will go to the movie theater on Saturday afternoon."
  • "They will go to the movie theater as soon as they finish dinner."
  • "They will go to the movie theater at 7:00 PM."
  • "They will go to the movie theater when the new movie comes out."
23 tháng 3 2025

Câu trên có nghĩa là: "Họ sẽ đi đến rạp chiếu phim khi nào?".

23 tháng 3 2025

ai giúp mik vs

23 tháng 3 2025

có ảnh minh họa ko e

24 tháng 3 2025

The total number of books in the world is constantly changing as new ones are written and published every day. As of recent estimates, there are over 170 million unique books that have been cataloged globally. However, if you're curious about books on a specific topic or in a certain library or collection, let me know—I can help narrow things down!

23 tháng 3 2025

pls nghĩa là gì vậy


23 tháng 3 2025

pls là làm ơn á mình viết tắt

23 tháng 3 2025

si


23 tháng 3 2025

Mr. Hung is a musician

23 tháng 3 2025

Dùng để diễn tả hành động trong quá khứ không còn liên quan đến hiện tại

23 tháng 3 2025

Thì tương lai đơn (Simple Future) là một trong 12 thì cơ bản của tiếng Anh, được dùng để diễn tả:

  • Một hành động hoặc sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai.
  • Một quyết định hoặc ý định nảy ra ngay tại thời điểm nói.
  • Một dự đoán không có căn cứ rõ ràng.
  • Một lời hứa, đề nghị, hoặc yêu cầu.

Cấu trúc của thì tương lai đơn thường sử dụng các động từ khuyết thiếu "will" hoặc "shall" kết hợp với động từ nguyên thể.

Ví dụ:

  • I will go to the store tomorrow. (Tôi sẽ đi đến cửa hàng vào ngày mai.)
  • I think it will rain. (Tôi nghĩ trời sẽ mưa.)
  • Will you help me? (Bạn sẽ giúp tôi chứ?)
23 tháng 3 2025

Câu trên có nghĩa là: "Đây quả là một câu hỏi khó để đưa ra."

Câu này thường được dùng để thể hiện sự ngạc nhiên hoặc bối rối trước một câu hỏi hóc búa, phức tạp hoặc khó tìm ra câu trả lời.

23 tháng 3 2025

Đây là một câu hỏi khó để đưa ra.

23 tháng 3 2025

Chào bạn, dưới đây là một số nguồn tài liệu ôn luyện và đề thi học sinh giỏi (HSG) môn Tiếng Anh lớp 6 cấp huyện mà bạn có thể tham khảo:

1. Các trang web cung cấp đề thi HSG Tiếng Anh lớp 6:

  • VietJack:
    • Trang web này cung cấp một bộ sưu tập lớn các đề thi HSG Tiếng Anh lớp 6 mới nhất, có kèm theo lời giải chi tiết.
    • Bạn có thể tìm thấy các đề thi được sưu tầm từ các trường THCS trên cả nước.
    • Link:Bộ đề ôn thi học sinh giỏi tiếng Anh lớp 6
  • Tài liệu diệu kỳ:
    • Trang web này cung cấp các đề thi HSG Tiếng Anh lớp 6 có đáp án và file nghe, giúp bạn ôn luyện toàn diện các kỹ năng.
    • Link:Đề thi HSG Tiếng Anh lớp 6 2024-2025 cấp huyện
  • ZIM.vn:
    • Trang web này cung cấp các đề thi học sinh giỏi tiếng Anh lớp 6 chương trình mới, có đáp án.
    • Link:Đề thi học sinh giỏi tiếng Anh lớp 6 chương trình mới (có đáp án) - ZIM.vn
  • Flyer.vn:
    • Trang web này cung cấp các thông tin về các dạng bài cần lưu ý trong đề thi HSG tiếng anh lớp 6, giúp bạn có cái nhìn tổng quan về đề thi.
    • Link:150+ đề thi học sinh giỏi tiếng Anh lớp 6 - Các dạng bài cần lưu ý - Flyer

2. Các dạng bài thường gặp trong đề thi HSG Tiếng Anh lớp 6:

  • Trắc nghiệm (Multiple choice)
  • Bài đọc hiểu (Reading comprehension)
  • Viết lại câu (Rewrite sentences)
  • Chia động từ (Verb tenses)
  • Chọn từ khác với những từ còn lại (Odd one out)
  • Nghe hiểu (Listening comprehension)
  • Từ vựng về các chủ đề quen thuộc và mở rộng.

3. Lưu ý khi ôn luyện:

  • Ôn tập kỹ các kiến thức ngữ pháp và từ vựng cơ bản trong chương trình Tiếng Anh lớp 6.
  • Luyện tập các dạng bài thường gặp trong đề thi HSG.
  • Làm quen với các đề thi thử để rèn luyện kỹ năng làm bài và quản lý thời gian.
  • Tập trung vào các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết một cách toàn diện.

Chúc bạn ôn luyện thật tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi HSG sắp tới!

23 tháng 3 2025

1. I don’t often talk to my friend because I am so busy with my work.

  • If I weren’t so busy with my work, I would often talk to my friend. (Câu điều kiện loại 2: diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại)

2. Nick can’t find the way because he doesn’t have a map.

  • If Nick had a map, he could find the way. (Câu điều kiện loại 2: diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại)

3. Don’t be impatient, or you will make regrettable mistakes.

  • Unless you are patient, you will make regrettable mistakes. (Dùng "unless" thay thế cho "if...not")
  • If you aren't patient, you will make regrettable mistakes. (Dùng if...not)
24 tháng 3 2025

Đề bài là gì em nhỉ