K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Công nghệ càng trở nên ưu việt sau khi đón tiếp sự ra đời của những chiếc điện thoại thông minh, hay còn gọi là smartphone. Vậy nên điện thoại thì thông minh nhưng người dùng nó đặc biêt người trẻ tuổi đã thực sự” thông minh”?Theo một bài báo đưa tin về báo cáo mới nhất từ công ty chuyên nghiên cứu thị trường SuperAwesome (Anh), trẻ em từ 6-14 tuổi ở khu vực Đông Nam Á đang dẫn...
Đọc tiếp

Công nghệ càng trở nên ưu việt sau khi đón tiếp sự ra đời của những chiếc điện thoại thông minh, hay còn gọi là smartphone. Vậy nên điện thoại thì thông minh nhưng người dùng nó đặc biêt người trẻ tuổi đã thực sự” thông minh”?

Theo một bài báo đưa tin về báo cáo mới nhất từ công ty chuyên nghiên cứu thị trường SuperAwesome (Anh), trẻ em từ 6-14 tuổi ở khu vực Đông Nam Á đang dẫn đầu thế giới về tỉ lệ sử dụng smartphone, cao hơn 20% so với một cường quốc công nghệ như Mỹ.

Trong thời đại công nghệ lên ngôi như hiện nay, smartphone mang tính cá nhân hóa rất lớn, kết nối internet dễ dàng, linh động và có thể sử dụng liên tục mọi lúc mọi nơi. Chúng ta dễ bắt gặp những hình ảnh giới trẻ cặm cụi vào chiếc smartphone, từ đi học đến đi chơi, vào quán cà phê, siêu thị… và thậm chí là chờ đèn đỏ hay đi bộ qua đường.

Cũng vì smartphone quá vượt trội nên chính nó cũng gây ra không ít “tác dụng phụ”. Nghiện selfie, nghiện đăng status, nghiện trở thành “anh hùng bàn phím” khiến giới trẻ mất dần sự tương tác giữa người với người. Thật đáng buồn khi nhìn thấy trẻ em không còn thích thú với những món đồ chơi siêu nhân, búp bê, những trò chơi ngoài trời như đá bóng, nhảy dây, - những thứ từng là cả bầu trời tuổi thơ. Những buổi sum họp gia đình, ông bà, bố mẹ quây quần bên nhau còn con cháu lại chỉ biết lướt Facebook, đăng story. Hơn cả là tình trạng giới trẻ “ôm” điện thoại từ sáng đến khuya làm tổn hại đến sự phát triển thể chất và tâm hồn.

Không ai phủ nhận được những tính năng xuất sắc mà chiếc điện thoại thông minh mang lại, song giới trẻ cần có ý thức sử dụng: dùng điện thoại thông minh  một cách thông minh.

                                                                                  ( Theo Thu Hương, Baomoi.com  )

Câu 1. (0.5 điểm) Văn bản trên cung cấp  thông tin về vấn đề gì?   Nhận biết

Câu 2. (0.5 điểm) Trong câu văn in đậm, từ “ chính  thuộc từ loại nào?  Nhận biết

Câu 3. (1.0 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong câu: Nghiện selfie, nghiện đăng status, nghiện trở thành “anh hùng bàn phím”  khiến giới trẻ mất dần sự tương tác giữa người với người. Thông hiểu

Câu 4. (1.0 điểm)   Xác định câu ghép, loại câu ghép xét theo mối quan hệ giữa các vế câu, kết từ nối các vế câu ghép có trong đoạn văn sau: Công nghệ càng trở nên ưu việt sau khi đón tiếp sự ra đời của những chiếc điện thoại thông minh, hay còn gọi là smartphone. Vậy nên điện thoại thì thông minh nhưng người dùng nó đặc biêt người trẻ tuổi đã thực sự” thông minh”?

Câu 5.  (1.0 điểm) Theo em, cần làm gì để sử dụng điện thoại thông minh một cách hiệu quả? (trình bày khoảng 5- 6 dòng). Vận dụng

II. VIẾT

Henry Pord – người sáng lập hãng xe Pord nổi tiếng trên thế giới có câu nói : “ Sức mạnh của sự tự học không chỉ là kiến thức mà còn là khả năng biến ước mơ thành hiện thực. ”

Từ gợi dẫn trên, em hãy viết bài văn nghị luận bàn luận về những giải pháp rèn luyện tính tự học cho HS hiện nay.

1
22 tháng 5 2025

4. Ba khu rừng A, B, C ở Phú Thọ, mùa khô rất dễ gây cháy rừng, có ba đoạn đường thẳng nối các khu rừng.

Dạng bài toán này thường hỏi về số đoạn đường nối các điểm:

  • Có 3 khu rừng, nối mỗi cặp khu rừng với nhau sẽ có 3 đoạn đường thẳng (AB, AC, BC).

Kết luận:

  • Có 3 đoạn đường thẳng nối ba khu rừng A, B, C.

4. Ba khu rừng A, B, C ở Phú Thọ, mùa khô rất dễ gây cháy rừng, có ba đoạn đường thẳng nối các khu rừng.

Dạng bài toán này thường hỏi về số đoạn đường nối các điểm:

  • Có 3 khu rừng, nối mỗi cặp khu rừng với nhau sẽ có 3 đoạn đường thẳng (AB, AC, BC).

Kết luận:

  • Có 3 đoạn đường thẳng nối ba khu rừng A, B, C.
23 tháng 3 2025

Trong truyện cổ tích "Ngũ Hành Sơn", có nhiều nhân vật xuất hiện, nhưng nhân vật chính có thể kể đến là:

  • Ông lão đánh cá: Ông là người đã tìm thấy quả trứng lạ và chăm sóc cho nó nở ra một cô bé. Ông đóng vai trò là người bảo vệ và nuôi dưỡng nhân vật trung tâm của câu chuyện.
  • Cô gái trong quả trứng: Cô chính là con gái của Long Vương, người đã nở ra từ quả trứng và sau này trở thành nàng tiên xinh đẹp, có tài chữa bệnh.

Ngoài ra, còn có các nhân vật khác như:

  • Thần Kim Quy
  • Long Vương
  • Hoàng tử

Tuy nhiên, nếu xét về tính chất xuyên suốt câu chuyện và vai trò quan trọng, thì ông lão đánh cá và cô gái trong quả trứng là hai nhân vật chính.

Bài thơ "Đôi nạng" của Thanh Tùng là một tác phẩm đầy cảm xúc và sâu sắc, nói về tình cảm giữa cha và con trong hoàn cảnh đặc biệt của chiến tranh.

Bài thơ mở đầu với một hình ảnh hạnh phúc của ngày khai trường, khi cha mua cho con đủ mọi thứ, từ sách vở, quần áo đến đồ chơi. Tuy nhiên, điều đáng chú ý là cha đã quên mua cho con đôi nặng mới, điều mà mỗi đứa trẻ đều cần để bước vào một năm học mới.

Thiếu vắng đôi nặng mới đã tạo ra một khoảnh khắc đầy ý nghĩa, khi con nhắc nhở cha về sự quên lãng này. Tuy nhiên, điều đáng buồn hơn là cha không chỉ quên mất việc mua đôi nặng mới, mà còn phải đối mặt với việc con bị ảnh hưởng bởi chiến tranh, khiến cho chiếc nặng cũ không còn phù hợp với việc con lớn lên.

Từ "nạng" không chỉ là một vật dụng thông thường mà còn mang ý nghĩa biểu tượng về sự chăm sóc, sự quan tâm của cha đối với con. Sự thiếu vắng của đôi nặng mới cũng là một hình ảnh tượng trưng cho những thiếu sót, những hậu quả của cuộc chiến tranh mà con đang phải chịu đựng.

Tóm lại, bài thơ "Đôi nạng" không chỉ là một bức tranh về mối quan hệ cha con mà còn là một cảm nhận sâu sắc về những khó khăn, những tổn thương mà chiến tranh mang lại cho những gia đình, những đứa trẻ.

23 tháng 3 2025

Trong hành trình trưởng thành, mỗi người đều mang trong mình những ưu điểm và khuyết điểm riêng. Việc nhận thức và chấp nhận những khuyết điểm ấy không chỉ là một phần tất yếu của quá trình tự hoàn thiện, mà còn là chìa khóa mở ra cánh cửa của sự phát triển và hạnh phúc.

Trước hết, chấp nhận khuyết điểm là một hành động dũng cảm. Nó đòi hỏi sự trung thực và lòng tự trọng, cho phép chúng ta đối diện với những mặt tối của bản thân mà không trốn tránh hay phủ nhận. Khi dám thừa nhận những điểm yếu, chúng ta sẽ có cơ hội để hiểu rõ hơn về chính mình, từ đó tìm ra những phương pháp để khắc phục và cải thiện.

Hơn nữa, việc chấp nhận khuyết điểm không đồng nghĩa với việc chấp nhận sự thất bại hay bất lực. Ngược lại, nó là bước đầu tiên để chúng ta vươn lên và hoàn thiện bản thân. Khi biết mình còn thiếu sót ở đâu, chúng ta sẽ có động lực để học hỏi, rèn luyện và phát triển những kỹ năng cần thiết. Những người thành công thường là những người không ngừng nỗ lực để vượt qua những giới hạn của bản thân.

Ngoài ra, chấp nhận khuyết điểm cũng giúp chúng ta xây dựng những mối quan hệ tốt đẹp hơn. Khi biết mình không hoàn hảo, chúng ta sẽ trở nên khoan dung và thấu hiểu hơn đối với những người xung quanh. Chúng ta sẽ biết chấp nhận những sai lầm và khuyết điểm của người khác, từ đó tạo ra một môi trường sống hòa thuận và yêu thương.

Tuy nhiên, việc chấp nhận khuyết điểm không phải lúc nào cũng dễ dàng. Đôi khi, chúng ta cảm thấy xấu hổ hoặc tự ti khi phải thừa nhận những điểm yếu của mình. Nhưng hãy nhớ rằng, không ai là hoàn hảo cả. Mỗi người đều có những khuyết điểm riêng, và điều quan trọng là chúng ta biết cách đối diện với chúng một cách tích cực và xây dựng.

Tóm lại, chấp nhận khuyết điểm là một phần quan trọng của quá trình trưởng thành và phát triển bản thân. Nó giúp chúng ta hiểu rõ hơn về chính mình, vươn lên và hoàn thiện bản thân, đồng thời xây dựng những mối quan hệ tốt đẹp hơn. Hãy dũng cảm đối diện với những khuyết điểm của mình, và biến chúng thành động lực để chúng ta trở thành những người tốt đẹp hơn.

1. Hãy xác định luân điểm, lí lẽ, bằng chứng trong đoạn văn sau:“Lịch sử ta đã có nhiêu cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyên tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang của thời đại Bà Trưng, Bà Triệu. Trần Hưng Đạo. Lê Lợi. Quang Trung... Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ây là tiêu biêu của một dân tộc...
Đọc tiếp

1. Hãy xác định luân điểm, lí lẽ, bằng chứng trong đoạn văn sau:

Lịch sử ta đã có nhiêu cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyên tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang của thời đại Bà Trưng, Bà Triệu. Trần Hưng Đạo. Lê Lợi. Quang Trung... Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ây là tiêu biêu của một dân tộc anh hùng.

2. “Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”

a. Phân tích cấu trúc của câu văn trên

b. Hãy cho biết câu ghép trên thuộc loại câu ghép đẳng lập hay chính phụ. Xác định phương tiện nối các vế và nêu tác dụng của việc lựa chọn phương tiên này.

3. Chỉ ra câu rút gọn trong đoạn văn sau. Khôi phục thành phần bị rút gọn và cho biết tác dụng của việc sử dụng loại câu này.

“Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy.”

1
22 tháng 5 2025

ong lịch sử Việt Nam

Tinh thần yêu nước là truyền thống quý báu, là sức mạnh lớn lao giúp dân tộc Việt Nam vượt qua bao khó khăn, thử thách trong lịch sử. Nhờ lòng yêu nước, các thế hệ cha ông đã không ngại hy sinh, chiến đấu chống giặc ngoại xâm, bảo vệ từng tấc đất quê hương. Những anh hùng như Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, Võ Thị Sáu... đã để lại tấm gương sáng về lòng dũng cảm, ý chí kiên cường và quyết tâm giữ gìn độc lập, tự do cho Tổ quốc. Chính tinh thần yêu nước và công lao anh hùng ấy đã làm nên lịch sử hào hùng của dân tộc Việt Nam.


23 tháng 3 2025

Bài thơ "Ai trồng cây" của Bế Kiến Quốc là một tác phẩm mang tính trữ tình sâu sắc, đồng thời cũng chứa đựng những yếu tố tự sự đáng chú ý. Dưới đây là phân tích các yếu tố tự sự trong bài thơ:

  • Nhân vật trữ tình:
    • Bài thơ không có cốt truyện phức tạp, nhưng vẫn có một nhân vật trữ tình ẩn sau những lời thơ. Đó là người đang suy ngẫm về hành động trồng cây và những lợi ích mà hành động đó mang lại. Người này không trực tiếp kể lại một câu chuyện, nhưng qua lời thơ, ta vẫn cảm nhận được sự hiện diện của một "cái tôi" đang trải nghiệm và chiêm nghiệm.
  • Trình tự thời gian:
    • Mặc dù không rõ ràng, nhưng bài thơ vẫn có một trình tự thời gian nhất định. Từ hành động "trồng cây" ở hiện tại, người đọc được dẫn dắt đến những kết quả, những "hậu quả" của hành động đó trong tương lai: "người đó có tiếng hát", "người đó có ngọn gió", "người đó có bóng mát".
  • Sự kiện và hành động:
    • Hành động "trồng cây" là sự kiện trung tâm của bài thơ. Từ sự kiện này, những sự kiện khác được suy ra, như tiếng chim hót, gió rung cành lá, bóng mát che đường. Những sự kiện này không được kể lại một cách chi tiết, nhưng vẫn tạo nên một chuỗi các hành động có quan hệ nhân quả.
  • Ý nghĩa giáo dục:
    • Bài thơ không chỉ miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên, mà còn mang một ý nghĩa giáo dục sâu sắc. Nó kể cho người đọc nghe về những lợi ích mà việc trồng cây mang lại, từ đó khơi gợi ý thức bảo vệ môi trường.

Tóm lại, yếu tố tự sự trong bài thơ "Ai trồng cây" không thể hiện qua một câu chuyện cụ thể, mà qua sự suy ngẫm, chiêm nghiệm của nhân vật trữ tình về hành động trồng cây và những kết quả của nó.

Phần 1. Đọc-hiểu (6.0 điểm) Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:"Gió bắc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật.Mưa phùn lất phất... Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút. Thỏ đuổi theo.Tấm...
Đọc tiếp

Phần 1. Đọc-hiểu (6.0 điểm) Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

"Gió bắc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật.

Mưa phùn lất phất... Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút. Thỏ đuổi theo.

Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước. Thỏ vừa đặt chân xuống nước đã vội co lên. Thỏ cố khều nhưng đưa chân không tới. Một chú Nhím vừa đi đến. Thỏ thấy Nhím liền nói:

  • Tôi đánh rơi tấm vài khoác!
  • Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được.

Nhím nhặt chiếc que khều.... Tấm vải dạt vào bờ, Nhím nhặt lên, giũ nước, quần lên người Thỏ:

  • Phải may thành một chiếc áo, có thế mới kín dược.
  • Tôi đã hỏi rồi. Ở đây chẳng có ai may vá gì được.

Nhím ra dáng nghĩ:

- Ừ! Muốn may áo phải có kim. Tôi thiếu gì kim.

Nói xong, Nhim xù lông. Quả nhiên vô số những chiếc kim trên mình Nhím dựng lên nhọn hoắt.

Nhim rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may.

(Trích "Những chiếc áo ẩm", Võ Quảng)

Câu 1: Thể loại của đoạn trích trên là:

A. Truyện cô tích

B. Truyện đồng thoại

C. Truyện truyền thuyết D. Truyện ngắn

Câu 2: Đoạn trích trên được kế bằng lời của ai?

A. Lời của người kể chuyện

B. Lời của nhân vật Nhím

C. Lời của nhân vật Thỏ

D. Lời của Nhím và Thỏ

Câu 3: Nhận xét nào nêu lên đặc điểm của nhân vật trong văn bản trên?

  1. Nhân vật là loài vật, sự vật được nhân cách hóa như con người.
  2. Nhân vật là loài vật, sự vật có liên quan đến lịch sử.
  3. Nhân vật là loài vật, sự vật có những đặc điểm kì lạ.
  4. Nhân vật là loài vật, sự vật gắn bó thân thiết với con người như bạn.

Câu 4: Em hiểu nghĩa của từ "tròng trành" trong câu "Tẩm vải rơi tròng trành trên ao nước." là

A. quay tròn, không giữ được thăng bằng.

B. ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại.

  1. ở trạng thải nghiêng qua nghiêng lại, không giữ được thăng băng.
  2. ở trạng thái quay tròn, nghiêng qua nghiêng lại.

Câu 5: Thỏ đã gặp sự cố gì trong đoạn trích trên?

A. Bị ngã khi cổ với một chiếc khăn.

  1. Tấm vải của Thỏ bị gió cuốn đi, rơi trên ao nước.
  2. Bị thương khi cố khều tấm vải mắc trên cây. D. Đi lạc vào một nơi đáng sợ.

Câu 6: Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn sau?

"Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật. Mưa phùn lất phất... Bên gốc đa, một chú Thở bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút."

A. Bốn từ

B. Năm từ

C. Sáu từ

D. Bảy từ

Câu 7: Từ ghép trong câu văn "Nhìm rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may" là những từ nào?

A. Nhớm rỳt, tõ Um vaDi

B. Một chiếc, để may C. Chiếc lông, tấm vải D. Lông nhọn, trên

mình

Câu 8: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong lời nhận xét sau để thể hiện đúng nhất thái độ của

Nhím đối với Thỏ qua câu nói "Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được?"

Nhím.

cho Thỏ.

2
23 tháng 3 2025

1 A

2 C

3 CÂU CUỐI

4 D

5 B

6 A

7 B

8 MÌNH KO HIỂU ĐỀ CHO LẮM , THÔNG CẢM NHA CHÚC BẠN HỌC TỐT

23 tháng 3 2025

Câu 1: B. Truyện đồng thoại

Câu 2: A. Lời của người kể chuyện

Câu 3: A. Nhân vật là loài vật, sự vật được nhân cách hóa như con người.

Câu 4: C. ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại, không giữ được thăng bằng.

Câu 5: B. Tấm vải của Thỏ bị gió cuốn đi, rơi trên ao nước.

Câu 6: B. Năm từ (ào ào, khẳng khiu, chốc chốc, run lên, vun vút)

Câu 7: C. Chiếc lông, tấm vải

Câu 8: Nhím lo lắng cho Thỏ.

22 tháng 3 2025

helpp troi oi


23 tháng 3 2025

Bài thơ "Ai trồng cây" của Bế Kiến Quốc là một tác phẩm mang tính trữ tình sâu sắc, đồng thời cũng chứa đựng những yếu tố tự sự đáng chú ý. Dưới đây là phân tích các yếu tố miêu tả và tự sự trong bài thơ:

Yếu tố miêu tả:

  • Miêu tả cảnh vật thiên nhiên:
    • Bài thơ vẽ nên một bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, sinh động với hình ảnh "vòm cây", "tiếng hát", "ngọn gió", "bóng mát".
    • Những hình ảnh này không chỉ tạo nên một không gian xanh mát, trong lành, mà còn gợi lên cảm giác yên bình, thư thái.
  • Miêu tả lợi ích của việc trồng cây:
    • Bài thơ liệt kê những lợi ích thiết thực mà cây xanh mang lại cho con người, như tiếng chim hót, bóng mát, không khí trong lành.
    • Những miêu tả này giúp người đọc cảm nhận được giá trị của cây xanh đối với cuộc sống.

Yếu tố tự sự:

  • Hành động "trồng cây":
    • Bài thơ xoay quanh hành động "trồng cây" của một người nào đó. Hành động này được lặp đi lặp lại trong bài thơ, tạo nên một mạch tự sự xuyên suốt.
    • Tuy nhiên, bài thơ không kể lại một câu chuyện cụ thể về việc trồng cây, mà tập trung vào việc suy ngẫm về ý nghĩa của hành động đó.
  • Kết quả của hành động:
    • Bài thơ liệt kê những kết quả tất yếu của việc trồng cây, như "người đó có tiếng hát", "người đó có ngọn gió", "người đó có bóng mát".
    • Những kết quả này tạo nên một chuỗi các sự kiện có quan hệ nhân quả, góp phần tạo nên yếu tố tự sự cho bài thơ.
  • Ý nghĩa giáo dục:
    • Bài thơ không chỉ miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên, mà còn mang một ý nghĩa giáo dục sâu sắc. Nó kể cho người đọc nghe về những lợi ích mà việc trồng cây mang lại, từ đó khơi gợi ý thức bảo vệ môi trường.

Tóm lại, yếu tố tự sự trong bài thơ "Ai trồng cây" không thể hiện qua một câu chuyện cụ thể, mà qua sự suy ngẫm, chiêm nghiệm của nhân vật trữ tình về hành động trồng cây và những kết quả của nó.