xy+x+y=9
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Thể tích của bể là:
50 x 20 x 40 = 40 000 ( cm3 )
Sau khi lấy đi 3600 cm3 thì thể tích nước còn lại trong bể là:
40 000 - 3 600 = 36 400 ( cm3 )
Mực nước trong bể sau khi lấy đi 3600 cm3 là:
36 400 : ( 50 x 20 ) = 36,4 ( cm )
a) Thể tích bể:
50.20.40 = 40000 (cm³)
b) Thể tích nước còn lại trong bể:
40000 - 3600 = 36400 (cm³)
Chiều cao mực nước còn lại trong bể:
36400 : 50 : 20 = 36,4 (cm)
Olm chào em, đây là toán nâng cao chuyên đề phân số, cấu trúc thi chuyên, thi học sinh giỏi các cấp. Hôm nay, Olm sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết dạng này như sau:
Bước 1 Quy đồng mẫu số hai phân số sao cho mẫu số chung là số nhỏ nhất chia hết cho cả 15 và 20
Bước 2: Lấy các phân số nằm giữa hai phân số vừa quy đồng.
Bước 3 chọn ra các phân số có thể rút gọn thành mẫu số 20. đó là các phân số thỏa mãn.
Giải:
\(\frac{7}{15}\) = \(\frac{28}{60}\); \(\frac{8}{15}\) = \(\frac{32}{60}\)
Các phân số lơn hơn \(\frac{7}{15}\) nhỏ hơn \(\frac{8}{15}\) là các phân số:
\(\frac{29}{60}\); \(\frac{30}{60};\frac{31}{60}\)
Trong đó \(\frac{30}{60}\) = \(\frac{1}{20}\)
Vậy phân số lớn hơn \(\frac{7}{15}\) nhưng bé hơn \(\frac{8}{15}\) mà mẫu số bằng 20 là: \(\frac{1}{20}\)
Olm chào em, đây là toán nâng cao chuyên đề phép chia, cấu trúc thi chuyên, thi học sinh giỏi các cấp. Hôm nay, Olm sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết dạng này như sau:
Giải:
Khi giữ nguyên số bị chia và giảm số chia đi bao nhiêu lần thì thương giảm đi bấy nhiêu lần.
Vậy khi giữ nguyên số bị chia và giảm số chi đi 18 lần thì thương mới là:
11430 : 18 = 635
Đáp số: 635
Olm chào em. Đây là toán nâng cao chuyên đề sự thay đổi thành phần phép nhân, cấu trúc thi chuyên, thi học sinh giỏi các cấp. Hôm nay, Olm sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết dạng này như sau:
Giải:
Khi giữ nguyên thừa số thứ nhất và giảm thừa số thứ hai đi 9 đơn vị thì tích giảm 9 lần thừa số thứ nhất.
9 lần thừa số thứ nhất ứng với:
2775 - 3450 = 675
Thừa số thứ nhất là:
675 : 9 = 75
Thừa số thứ hai là:
3450 : 75 = 46
Đáp số: Thừa số thứ nhất là: 75; Thừa số thứ hai là 46
Các bộ ba điểm thẳng hàng trong hình trên lần lượt là:
(A; C; E); (A; C; G); (A; E; G); (C:E;G); (B: D; F;); (B; D; G); (B; F; G); (D; F; G)
Vậy có tất cả 8 bộ ba điểm thẳng hàng.
Cách hai:
Ta có: Do 4 điểm A; C; E; G thẳng hàng nên:
Cứ 3 điểm thẳng hàng thì tạo thành một bộ ba điểm thẳng hàng.
Vậy có 4 cách chọn điểm thứ nhất, 3 cách chọn điểm thứ hai, 2 cách chọn điểm thứ ba. Số bộ ba điểm thẳng hàng là:
4 x 3 x 2 = 24 (bộ)
Theo cách tính trên mỗi bộ được tính 6 lần vậy thực tế số bộ ba điểm thẳng hàng là: 24 : 6 = 4 (bộ)
Chứng minh tương tự xét 4 điểm thằng hàng: B; D; F; G ta có số bộ ba điểm thẳng hàng là: 4 bộ
Tất cả số bộ ba điểm thẳng hàng là:
4 + 4 = 8 (bộ)
Kết luận: Tất cả có 8 bộ ba điểm thẳng hàng.
Giải:
Đổi 2 dm = 20 cm
Nửa chu vi của hình chữ nhật là: 20 : 2 = 10(cm)
Theo bài ra ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ ta có:
Chiều dài của hình chữ nhật là:
(10 + 2) : 2 = 6(cm)
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
10 - 6 = 4(cm)
Diện tích của hình chữ nhật là:
6 x 4 = 24 (\(\operatorname{cm}^2\))
Đáp số: 24\(\operatorname{cm}^2\)
B = \(\frac13\) + \(\frac{1}{15}\) + \(\frac{1}{35}\) + ... + \(\frac{1}{97.99}\)
B = \(\frac{1}{1.3}\) + \(\frac{1}{3.5}\) + \(\frac{1}{5.7}\) + ... + \(\frac{1}{97.99}\)
B = \(\frac12.\left(\frac{2}{3.5}+\frac{2}{5.7}+\cdots+\frac{2}{97.99}\right)\)
B = \(\frac12\).(\(\frac13-\frac15+\frac15-\frac17+\cdots+\frac{1}{97}-\frac{1}{99})\)
B = \(\frac12\left(\frac13-\frac{1}{99}\right)\)
B = \(\frac12\frac{.32}{99}\)
B = \(\frac{16}{99}\)
B = \(\frac{1}{3}\) + \(\frac{1}{15}\) + \(\frac{1}{35}\) + ... + \(\frac{1}{97.99}\)
B = \(\frac{1}{1.3}\) + \(\frac{1}{3.5}\) + \(\frac{1}{5.7}\) + ... + \(\frac{1}{97.99}\)
B = \(\frac{1}{2} . \left(\right. \frac{2}{3.5} + \frac{2}{5.7} + \hdots + \frac{2}{97.99} \left.\right)\)
B = \(\frac{1}{2}\).(\(\frac{1}{3} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{7} + \hdots + \frac{1}{97} - \frac{1}{99} \left.\right)\)
B = \(\frac{1}{2} \left(\right. \frac{1}{3} - \frac{1}{99} \left.\right)\)
B = \(\frac{1}{2} \frac{. 32}{99}\)
B = \(\frac{16}{99}\)
Giải:
Theo bài ra ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ ta có:
Số cây đội hai trồng là:
36 : (11 - 5) x 5 = 30 (cây)
Số cây đội một trồng là:
30 + 36 = 66(cây)
Cả hai đội trồng được số cây là:
30 + 66 = 96(cây)
Đáp số: 96 cây



Tìm \(x;y\) nguyên sao cho: \(xy+x+y=9\)
Giải:
\(xy+x+y\) = 9
(\(xy\) + \(x\)) = 9 - y
\(x\)(\(y\) + 1) = 9 - y
\(x=\frac{9-y}{y+1}\)
\(x\) nguyên khi và chỉ khi
(9 - y) ⋮ (y + 1)
[10 - (y + 1)] ⋮ (y + 1)
10 ⋮ (y + 1)
y + 1 ∈ Ư(10) = {-10; -5; -2; -1; 1; 2; 5; 10}
Lập bảng ta có:
y + 1
-10
-5
-2
-1
1
2
5
10
y
-11
-6
-3
-2
0
1
4
9
\(x\) = \(\frac{9-y}{y+1}\)
-2
-3
-6
-11
9
4
1
0
Theo bảng trên ta có các cặp số \(x;y\) nguyên thỏa mãn đề bài là:
(\(x;y\)) = (-2; -11); (-3; -6);(-6; -3); (-11; -2); (9;0);(4; 1);(1; 4);(0;9)
xy + x + y = 9
xy + x + y + 1 = 9 + 1
(xy + x) + (y + 1) = 10
x(y + 1) + (y + 1) = 10
(x + 1)(y + 1) = 10
* TH1: x + 1 = -10; y + 1 = -1
+) x + 1 = -10
x = -10 - 1
x = -11
+) y + 1 = -1
y = -1 - 1
y = -2
*) TH2: x + 1 = -1; y + 1 = -10
+) x + 1 = -1
x = -1 - 1
x = -2
+) y + 1 = -10
y = -10 - 1
y = -11
*) TH3: x + 1 = -5; y + 1 = -2
+) x + 1 = -5
x = -5 - 1
x = -6
y + 1 = -2
y = -2 - 1
y = -3
*) TH4: x + 1 = -2; y + 1 = -5
+) x + 1 = -2
x = -2 - 1
x = -3
+) y + 1 = -5
y = -5 - 1
y = -6
*) TH5: x + 1 = 1; y + 1 = 10
+) x + 1 = 1
x = 0
+) y + 1 = 10
y = 10 - 1
y = 9
*) TH6: x + 1 = 2; y + 1 = 5
+) x + 1 = 2
x = 2 - 1
x = 1
+) y + 1 = 5
y = 5 - 1
y = 4
*) TH7: x + 1 = 5; y + 1 = 2
+) x + 1 = 5
x = 5 - 1
x = 4
+) y + 1 = 2
y = 2 - 1
y = 1
*) TH8: x + 1 = 10; y + 1 = 1
+) x + 1 = 10
x = 10 - 1
x = 9
+) y + 1 = 1
y = 1 - 1
y = 0
Vậy ta được các cặp giá trị (x; y) thỏa mãn yêu cầu đề bài:
(-11; -2); (-6; -3); (-3; -6); (-2; -11); (0; 9); (1; 4); (4; 1); (9; 0)