con người có bao nhiêu cái xương?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Các bước thực hiện động tác vươn thở
- Tư thế chuẩn bị:
- Đứng thẳng, hai chân mở rộng bằng vai, hai tay buông xuôi tự nhiên theo thân người.
- Bước 1:
- Hít sâu, đồng thời đưa hai tay lên cao qua đầu, lòng bàn tay hướng vào nhau hoặc hướng ra phía trước.
- Bước 2:
- Vươn người lên cao hết mức, có thể kiễng chân lên (nếu yêu cầu), giữ tư thế trong 1-2 giây.
- Bước 3:
- Thở ra, đồng thời hạ hai tay xuống, trở về tư thế ban đầu.
- Lặp lại động tác theo nhịp hướng dẫn (thường 2-4 lần).
Lưu ý khi thực hiện:
- Khi đưa tay lên thì hít vào, khi hạ tay xuống thì thở ra.
- Động tác thực hiện nhẹ nhàng, nhịp nhàng, không gắng sức.
- Giữ lưng thẳng, mắt nhìn thẳng về phía trước.
Tên ngành | Đặc điểm nhận biết | Các đại diện |
Ruột khoang | - Không có xương sống - Cơ thể đối xứng tỏa tròn - Ruột hình túi | Thủy tức, sứa, hải quỳ |
Ngành Giun | - Không có xương sống - Cơ thể dài, đối xứng hai bên - Phân biệt đầu, thân | Giun đất, giun đũa, sán lá gan |
Thân mềm | - Không có xương sống - Cơ thể mềm, không phân đốt - Đa số có vỏ đá vôi | Trai, ốc, mực |
Chân khớp | - Không có xương sống - Chân gồm nhiều đốt khớp động với nhau - Đa số đều có lớp vỏ kitin - Có mắt kép | Tôm, cua, nhện, châu chấu |
Ngành động vật không xương sống | Đặc điểm nhận biết | Đại diện | Vai trò và tác hại |
Ruột khoang | Cơ thể đối xứng tỏa tròn, chỉ có một lỗ miệng | Sứa, thủy tức | - Làm thức ăn cho con người - Cung cấp nơi ẩn náu cho động vật khác - Tạo cảnh quan thiên nhiên độc đáo ở biển - Một số loài gây hại |
Các ngành Giun | Cơ thể dài, đối xứng hai bên; phân biệt đầu, thân | Giun đất, sán lá gan | - Làm tơi xốp đất, làm thức ăn cho gia súc, gia cầm - Một số loài giun khác có hại cho người và động vật |
Thân mềm | - Cơ thể mềm, không phân đốt - Đa số các loài có lớp vỏ cứng bao bên ngoài cơ thể | Trai, ốc, sò | - Làm thức ăn cho con người - Lọc sạch nước bẩn - Ốc sên gây hại cho cây trồng |
Chân khớp | - Có bộ xương ngoài bằng kitin - Các chân phân đốt, có khớp động | Tôm, cua | - Làm thức ăn cho con người - Thụ phấn cho cây trồng - Có loài gây hại cho cây trồng - Là vật trung gian truyền bệnh |
Đặc điểm cấu tạo của ngành thực vật rất đa dạng, tùy thuộc vào từng nhóm thực vật cụ thể. Tuy nhiên, có một số đặc điểm chung như sau:
1. Cấu trúc tế bào:
- Tế bào thực vật có thành tế bào làm từ cellulose, tạo độ cứng cáp và bảo vệ.
- Nhiều tế bào chứa lục lạp, nơi diễn ra quá trình quang hợp.
- Tế bào thực vật có không bào trung tâm lớn chứa nước và các chất dự trữ.
2. Cấu trúc cơ quan:
- Rễ: Hấp thụ nước và chất dinh dưỡng từ đất, cố định cây vào đất.
- Thân: Nâng đỡ lá, hoa, quả, vận chuyển nước và chất dinh dưỡng.
- Lá: Thực hiện quá trình quang hợp, trao đổi khí.
- Hoa: Cơ quan sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa.
- Quả: Chứa hạt, bảo vệ và phát tán hạt.
3. Các ngành thực vật chính:
- Ngành Rêu:
- Cơ thể nhỏ bé, sống ở nơi ẩm ướt.
- Chưa có mạch dẫn.
- Sinh sản bằng bào tử.
- Ngành Quyết (Dương xỉ):
- Có rễ, thân, lá thật.
- Có mạch dẫn.
- Sinh sản bằng bào tử.
- Ngành Hạt trần:
- Có mạch dẫn.
- Sinh sản bằng hạt trần (hạt không được bao bọc trong quả).
- Ngành Hạt kín:
- Có mạch dẫn.
- Sinh sản bằng hạt kín (hạt được bao bọc trong quả).
- Đây là nhóm thực vật đa dạng và tiến hóa nhất.
Đặc điểm cấu tạo của ngành Thực vật (Plantae) có thể được mô tả như sau:
1. **Cấu tạo tế bào**:
- Các tế bào thực vật có **vách tế bào bằng cellulose** giúp duy trì hình dạng và bảo vệ.
- Có **lục lạp chứa diệp lục** để thực hiện quá trình quang hợp.
- Trong tế bào thực vật thường có **không bào lớn**, giúp điều hòa áp suất thẩm thấu và lưu trữ chất dinh dưỡng.
2. **Hệ thống cơ quan**:
- Cơ thể thực vật thường phân hóa thành **rễ, thân, lá**, đảm nhận các chức năng khác nhau:
- **Rễ**: Hấp thụ nước và khoáng chất từ đất.
- **Thân**: Vận chuyển nước, chất dinh dưỡng và nâng đỡ lá, hoa.
- **Lá**: Chịu trách nhiệm quang hợp và trao đổi khí.
3. **Cấu trúc sinh sản**:
- Có sự phân hóa trong cấu trúc sinh sản, từ đơn giản (như tảo) đến phức tạp (như cây hạt kín).
- Ở những loài thực vật bậc cao, sinh sản hữu tính xảy ra thông qua **hoa, quả, hạt**.
4. **Hệ mạch** (ở thực vật có mạch):
- Một số nhóm thực vật có hệ mạch để vận chuyển nước và chất dinh dưỡng, gồm **mạch gỗ (xylem)** và **mạch rây (phloem)**.
5. **Phương thức dinh dưỡng**:
- Thực vật tự dưỡng thông qua quá trình quang hợp, sử dụng ánh sáng, CO₂, và nước để tổng hợp chất hữu cơ.
6. **Khả năng thích nghi**:
- Thực vật có khả năng thích nghi với nhiều môi trường sống khác nhau, từ nước ngọt, nước mặn đến trên cạn.
Đây là những đặc điểm nổi bật của thực vật, giúp chúng đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái.
Có 5 ngành Thực vật đã được học: Tảo, Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.
- Ngành Tảo: Chưa có thân, lá rễ; sống ở nước là chủ yếu
- Ngành Rêu: Rễ già, lá nhỏ hẹp, có bào tử; sống ở nơi ẩm ướt
- Ngành Dương xỉ: rễ thật, lá đa dạng; sống ở các nơi khác nhau, có bào tử.
- Ngành Hạt trần: rễ thật, lá đa dạng; sống ở các nơi khác nhau; sinh sản bằng hạt dưới dạng nón.
- Ngành Hạt kín: rễ thật, lá đa dạng; sống ở các nơi khác nhau; sinh sản bằng hạt nhưng có hoa, và hạt được bảo vệ trong quả.
Hướng dấn dinh dưỡng của vi sinh vật dựa trên nguồn cacbon và nguồn năng lượng:
- Quang tự dưỡng: lấy cacbon từ CO2 và lấy năng lượng từ ánh sáng. Vi dị nhữ bao gồm tảo lam, tảo lục, vi khuẩn lục láy CO2 có diếp.
- Hóa tự dưỡng: lấy cacbon từ CO2 nhưng năng lượng lấy từ sự oxy hóa các chất vô cơ (như NH3, H2S...). Vi dụ như bao gồm vi khuẩn nitrat hóa, vi khuẩn lẩu cầu, ...
- Quang dị dưỡng: sử dụng chất hữu cơ làm nguồn cacbon, nhưng năng lượng lấy từ ánh sáng. Ví dụ: một số vi khuẩn tím.
- Hóa dị dượng: vừa lấy cacbon vừa lấy năng lượng từ chất hữu cơ. Đa số vi khuẩn, nấm và động vật vi nhỏ thuộc nhóm này. Ta phân biệt các nhóm này dựa vào nguồn carbon (CO2 hay chất hữu cơ) và nguồn năng lượng (ánh sáng hay phản ứng hóa học).
Phần thí nghiệm trong câu hỏi mô tả quy trình nhuộm vi khuẩn Gram: sử dụng cân iốt, rượu etylic, xanh methylen để nhuộm vi khuẩn.
Kết quả nhuộm giúp phân biệt vi khuẩn Gram dương (màu tím) và Gram âm (màu hồng) dựa trên cấu trúc vách tế bào.
Quy trình này không thể hiện vi khuẩn sinh sản theo kiểu nào. Vi khuẩn thường sinh sản bằng phương thức phân đôi (đối với nhiều loại), ngoài ra còn có nẩy chồi, nẩy bào tử hoặc cải vô tính. Hình vẽ tải phần ba cho thấy tế bào 2n=4 đang ở kỳ giữa của nguyên phân (metaphase). Mỗi nhiễm sắc thể gồm hai crômatit dính nhau, xếp thành mặt phẳng xích đạo. ở kỳ giữa tế bào 2n=4 có 4 nhiễm sắc thể hay 8 crômatit. Nếu tổng cộng thu được 192 nhiễm sắc thể ở kỳ này thì số tế bào đang bị quan sát là 192 : 8 = 24 tế bào. Như vậy có 24 tế bào đang ở kỳ giữa nguyên phân.
– Không có bộ xương trong. Bộ xương ngoài (nếu có) bằng kitin.
– Hô hấp thẩm thấu qua da hoặc bằng ống khí.
– Thần kinh dạng hạch hoặc chuỗi hạch ở bụng. (Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Thân mềm, Giun đốt, Chân khớp, Da gai).
1. Sử dụng chất điều hòa sinh trưởng để kích thích hoặc hạn chế sinh trưởng
🔹 Ví dụ:
- Auxin (IAA): dùng để kích thích ra rễ khi giâm cành.
- Gibberellin (GA): thúc đẩy nảy mầm, phát triển chiều cao cây, tăng kích thước quả không hạt (nho không hạt).
- Ethylene: dùng để kích thích quả chín nhanh (chuối, xoài).
- Chất ức chế sinh trưởng (ABA): dùng để kéo dài thời gian bảo quản hạt, quả, giúp tạm ngưng sinh trưởng trong điều kiện không thuận lợi.
🧪 Giải thích:
Các hormone thực vật này tác động đến quá trình phân chia, giãn và phân hóa tế bào, từ đó điều khiển tốc độ và hướng sinh trưởng.
✅ 2. Hiện tượng vòng gỗ – dùng để xác định tuổi cây
🌳 Ví dụ:
- Khi cưa ngang thân cây gỗ lâu năm (như thông, xoan…), sẽ thấy các vòng gỗ đồng tâm.
🧪 Giải thích:
- Mỗi vòng gỗ gồm một phần mùa xuân (gỗ sáng) và một phần mùa thu/đông (gỗ sẫm), được tạo ra bởi mô phân sinh cấp 2 (tầng sinh mạch) hoạt động theo mùa.
- Vì vậy, số vòng gỗ = số năm tuổi của cây.
Không nên tưới cây vào buổi trưa, đặc biệt là những ngày nắng nóng, vì những lý do sau:
- Nước bốc hơi nhanh: Vào buổi trưa, nhiệt độ cao làm nước bốc hơi rất nhanh trước khi kịp thấm vào đất và rễ cây, khiến cây không hấp thụ đủ lượng nước cần thiết.
- Gây sốc nhiệt cho cây: Khi cây đang chịu nhiệt độ cao, nếu tưới nước lạnh đột ngột, cây có thể bị sốc nhiệt, làm hư hại tế bào và ảnh hưởng đến sự phát triển.
- Dễ làm cháy lá: Khi tưới nước lên lá vào buổi trưa, những giọt nước có thể hoạt động như thấu kính, tập trung ánh nắng mặt trời và làm cháy lá cây.
Vì vậy, thời điểm tốt nhất để tưới cây là vào sáng sớm hoặc chiều tối, khi nhiệt độ mát hơn, giúp cây hấp thụ nước hiệu quả mà không gặp tác động tiêu cực từ thời tiết.
4o
Câu 1 Bệnh di truyền do gen trên nhiễm sắc thể thường có thể xuất hiện ở cả nam và nữ với tỉ lệ gần như nhau và có thể di truyền qua nhiều thế hệ. Bệnh di truyền do gen trên nhiễm sắc thể giới tính thường liên quan đến giới, phổ biến hơn ở nam giới và di truyền theo quy luật đặc thù của nhiễm sắc thể X hoặc Y.
Câu 2 Hôn nhân một vợ một chồng giúp đảm bảo mối quan hệ huyết thống rõ ràng, hạn chế nguy cơ rối loạn di truyền. Không sinh con quá sớm vì cơ thể cha mẹ chưa hoàn thiện, còn người mẹ không nên sinh con sau 35 tuổi vì nguy cơ đột biến gen và rối loạn nhiễm sắc thể ở thai nhi tăng cao.
Câu 3 Sản xuất insulin từ vi khuẩn E coli có nhiều ưu điểm vì tạo ra insulin tinh khiết, an toàn, giá thành thấp, sản xuất với số lượng lớn và không gây phản ứng miễn dịch như insulin chiết từ động vật.
Câu 4 Bệnh di truyền thường xuất hiện ở những dòng họ có quan hệ huyết thống gần vì các cá thể có khả năng mang cùng gen lặn gây bệnh, khi kết hôn với nhau thì xác suất con cái nhận gen bệnh từ cả cha và mẹ sẽ cao hơn.
Câu 5 Cần tư vấn di truyền trước khi kết hôn để phát hiện nguy cơ mang gen bệnh di truyền, từ đó có biện pháp phòng tránh, sinh con khỏe mạnh và nâng cao chất lượng dân số.
Câu 6 Thực phẩm biến đổi gen có lợi ích như tăng năng suất, chống sâu bệnh, chịu hạn tốt và giảm chi phí sản xuất. Tuy nhiên, chúng cũng có hạn chế như nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài, đa dạng sinh học và môi trường nếu không được kiểm soát chặt chẽ.
Câu 7 Ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp giúp tạo ra giống cây trồng vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất lợi, góp phần đảm bảo an ninh lương thực và phát triển nông nghiệp bền vững.

Số lượng xương của con người thay đổi theo độ tuổi:
Lý do có sự khác biệt này là vì khi lớn lên, một số xương sẽ hợp nhất với nhau.
Người trưởng thành thì có 206 cái xương, nhưng còn trẻ sơ sinh thì ước tính khoảng 300 cái xương .