(4.0 điểm) Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:
Bạn có từng đôi lần như thế?
Khước từ sự vận động. Tìm quên trong những giấc ngủ vùi. Tìm sự an toàn trong vẻ ngoan ngoãn bất động khiến người thân phải đau lòng. Bỏ quên những khát khao dài rộng. Bải hoải trong tháng ngày chật hẹp?
Như dòng sông chưa ra được biển rộng đã lịm trong đầm lầy? Như dòng sông muộn phiền quanh vách núi?
Như chính cái đầm lầy?
Như cái hồ dài kì dị sống đời thực vật?
Sông như đời người. Và sông phải chảy. Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng. Còn gì buồn hơn khi ta sớm phải làm một dòng sông muộn phiền. Khước từ trải nghiệm. Khước từ nắng gió. Khước từ đi tới. Khước từ sự vận động.
Không thể thế bởi mỗi ngày ta phải bước đi như nghe trong mình tiếng gọi chảy đi sông ơi. Như dòng sông tha thiết trôi.
(Trích Ngày trong sương mù - Hà Nhân, NXB Văn học, 2016, tr.38)
Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.
Câu 2. Chỉ ra hai lối sống mà con người đã từng đôi lần trải qua được tác giả nêu trong đoạn trích.
Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn: “Sông như đời người. Và sông phải chảy. Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng.”.
Câu 4. Em hiểu như thế nào về “tiếng gọi chảy đi sông ơi” được nhắc đến trong câu văn: “Không thể thế bởi mỗi ngày ta phải bước đi như nghe trong mình tiếng gọi chảy đi sông ơi.”?
Câu 5. Từ nội dung văn bản, em rút ra được bài học nào? Vì sao?

Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận (kết hợp với biểu cảm).
Câu 2.
Hai lối sống được nêu trong đoạn trích:
Lối sống thụ động, trì trệ, ngại vận động, thu mình trong vùng an toàn.
Lối sống chủ động, dám trải nghiệm, luôn vận động và hướng tới những điều lớn lao.
Câu 3.
Biện pháp tu từ được sử dụng là so sánh (“Sông như đời người”, “tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng”).
Tác dụng:
Làm cho ý tưởng trở nên sinh động, dễ hiểu.
Nhấn mạnh quy luật: cũng như dòng sông phải chảy ra biển, con người – đặc biệt là tuổi trẻ – cần vận động, trải nghiệm và phát triển.
Gợi suy ngẫm sâu sắc về lẽ sống, khơi dậy ý chí vươn lên.
Câu 4.
“Tiếng gọi chảy đi sông ơi” là tiếng gọi thôi thúc từ bên trong mỗi con người:
Kêu gọi ta không được đứng yên, không sống thụ động.
Thúc đẩy ta bước đi, trải nghiệm, vượt qua giới hạn của bản thân.
→ Đó chính là tiếng gọi của khát vọng sống, khát vọng vươn ra thế giới rộng lớn.
Câu 5.
Bài học rút ra:
Mỗi người, đặc biệt là tuổi trẻ, cần sống chủ động, không ngại khó khăn, dám trải nghiệm và không tự giam mình trong vùng an toàn.
Vì:
Nếu sống thụ động, con người sẽ trở nên trì trệ, mất cơ hội phát triển.
Ngược lại, khi dám bước đi và trải nghiệm, ta sẽ trưởng thành, hiểu bản thân và chạm tới những giá trị lớn hơn trong cuộc sống.
Đặc biệt, người mẹ còn thể hiện sự bao dung và vị tha. Trước thái độ hờ hững, dửng dưng của Tâm, bà vẫn cố gắng níu giữ con bằng lời mời “ở đây ăn cơm đã”, mong có thêm chút thời gian sum họp. Dù bị tổn thương, bà không hề oán trách mà chỉ âm thầm chấp nhận. Chính sự im lặng ấy lại càng làm nổi bật nỗi đau và tình mẫu tử thiêng liêng.
Qua hình tượng người mẹ, nhà văn đã bày tỏ niềm xót thương đối với những người phụ nữ nghèo trong xã hội cũ, đồng thời lên án sự vô tâm, ích kỉ của những người con như Tâm. Nhân vật người mẹ không chỉ khiến người đọc xúc động mà còn nhắc nhở mỗi người phải biết trân trọng tình thân, sống có trách nhiệm và yêu thương gia đình.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là: Nghị luận (kết hợp với yếu tố biểu cảm). Tác giả đưa ra những suy ngẫm, quan điểm về cách sống và thái độ sống của con người. Câu 2: Hai lối sống được nêu trong đoạn trích Dựa trên ngữ cảnh của tác phẩm, hai lối sống mà con người từng trải qua là: Lối sống tĩnh tại, ngại thay đổi (khước từ sự vận động): Trạng thái muốn dừng lại, không muốn nỗ lực hay đối mặt với thử thách. Lối sống vận động, dấn thân: Trạng thái luôn tiến về phía trước, hành động và cống hiến giống như dòng sông phải chảy ra biển lớn. Câu 3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ Trong đoạn: "Sông như đời người. Và sông phải chảy. Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng." Biện pháp tu từ: So sánh (Sông như đời người; Như tuổi trẻ phải hướng ra biển rộng). Tác dụng: Về nội dung: Làm cho cách diễn đạt trở nên sinh động, gợi hình gợi cảm. Khẳng định một quy luật tất yếu: đời người cũng như dòng sông, bản chất là sự vận động không ngừng. Tuổi trẻ cần phải có khát vọng, hoài bão và dám dấn thân vào "biển rộng" của cuộc đời để khẳng định giá trị bản thân. Về tư tưởng: Khích lệ thái độ sống tích cực, chủ động và đầy nhiệt huyết của mỗi cá nhân. Câu 4: Cách hiểu về cụm từ "tiếng gọi chảy đi sông ơi" Cụm từ "tiếng gọi chảy đi sông ơi" có thể được hiểu là: Tiếng gọi của bản năng và sứ mệnh: Đó là sự thúc giục từ bên trong tâm hồn mỗi người, nhắc nhở chúng ta không được lười biếng hay gục ngã. Khát vọng vươn tới: Là động lực thôi thúc con người vượt qua những khó khăn, trở ngại thường nhật để tiếp tục hành trình đi tới tương lai, đi tới những đích đến cao đẹp hơn trong cuộc sống. Câu 5: Bài học rút ra và giải thích Bài học: Đừng bao giờ dừng lại hay từ bỏ việc nỗ lực; hãy luôn giữ cho mình một tinh thần vận động và khát vọng cống hiến. Vì sao: Bởi vì cuộc sống chỉ thực sự có ý nghĩa khi chúng ta vận động. Sự dừng lại đồng nghĩa với sự trì trệ và lụi tàn. Giống như dòng sông nếu không chảy sẽ trở thành mặt hồ tĩnh lặng và dần cạn kiệt, con người nếu không bước đi sẽ không bao giờ nhìn thấy được sự bao la của "biển lớn" tri thức và trải nghiệm. Ghi