cho 1 oxide có chứa Fe. Trong đó Fe chứa 70% về khối lượng. Hãy xscs định công thức oxide đó (Fe=36;O=16)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(n_{CaO}=\dfrac{5,6}{56}=0,1\left(mol\right)\)
a, \(CaO+2HCl\rightarrow CaCl_2+H_2O\)
____0,1_____________0,1 (mol)
b, mCaCl2 = 0,1.111 = 11,1 (g)
c, m dd sau pư = 5,6 + 200 = 205,6 (g)
\(\Rightarrow C\%_{CaCl_2}=\dfrac{11,1}{205,6}.100\%\approx5,4\%\)
Sửa đề: 11,155 (l) → 11,1555 (l)
Ta có: \(n_{H_2}=\dfrac{11,1555}{24,79}=0,45\left(mol\right)\)
PT: \(2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)
____0,3_____0,45_________________0,45 (mol)
⇒ a = 0,3.27 = 8,1 (g)
\(C_{M_{H_2SO_4}}=\dfrac{0,45}{0,2}=2,25\left(M\right)\)
\(n_{Zn}=\dfrac{13}{65}=0,2\left(mol\right)\)
\(n_{HCl}=\dfrac{54,75.20\%}{36,5}=0,3\left(mol\right)\)
PT: \(Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2\)
Xét tỉ lệ: \(\dfrac{0,2}{1}>\dfrac{0,3}{2}\), ta được Zn dư.
Theo PT: \(n_{Zn\left(pư\right)}=n_{ZnCl_2}=n_{H_2}=\dfrac{1}{2}n_{HCl}=0,15\left(mol\right)\)
⇒ m dd sau pư = 0,15.65 + 54,75 - 0,15.2 = 64,2 (g)
\(\Rightarrow C\%_{ZnCl_2}=\dfrac{0,15.136}{64,2}.100\%\approx31,8\%\)
\(n_{H_2}=\dfrac{4,958}{24,79}=0,2\left(mol\right)\)
PT: \(Fe_xO_y+yCO\underrightarrow{t^o}xFe+yCO_2\)
\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
Theo PT: \(n_{Fe_xO_y}=\dfrac{1}{x}n_{Fe}=\dfrac{1}{x}n_{H_2}=\dfrac{0,2}{x}\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow M_{Fe_xO_y}=\dfrac{16}{\dfrac{0,2}{x}}=80x\left(g/mol\right)\)
⇒ 56x + 16y = 80x
\(\Rightarrow\dfrac{x}{y}=\dfrac{2}{3}\)
Vậy: CTHH cần tìm là Fe2O3.
\(H_2SO_4+Mg\rightarrow MgSOH_2\\ 2Zn+O_2\overset{t^0}{\rightarrow}2ZnO\\ 2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\\ 3Fe+2O_2\overset{t^0}{\rightarrow}Fe_3O_4\\ NaOH+HCl\rightarrow NaCl+H_2O\\ 4Al+3O_2\overset{\text{đpnc}}{\rightarrow}2Al_2O_3\\ Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
Dưới đây là các phương trình hóa học đã hoàn thành:
- H₂SO₄ + Mg → MgSO₄ + H₂
- O₂ + 2Zn → 2ZnO
- 6HCl + 2Al → 2AlCl₃ + 3H₂
- 4Fe + 3O₂ → 2Fe₃O₄
- HCl + NaOH → NaCl + H₂O
- 4Al + 3O₂ → 2Al₂O₃
- 2HCl + Fe → FeCl₂ + H₂
Câu 4: Các phát biểu sau đây về thang pH là đúng hay sai?
a) Dung dịch có pH từ 1 đến 7 biểu thị môi trường base.
b) Dung dịch có pH bằng 7 biểu thị môi trường trung tính.
c) Dung dịch có pH càng lớn thì tính axit càng mạnh.
d) Dung dịch có pH từ 7 đến 14 biểu thị môi trường base
Các phát biểu về thang pH:
a) Sai → Dung dịch có pH từ 1 đến 7 là môi trường axit, không phải base.
b) Đúng → Dung dịch có pH = 7 là trung tính (VD: nước tinh khiết).
c) Sai → pH càng nhỏ, tính axit càng mạnh; pH càng lớn, tính base càng mạnh.
d) Đúng → Dung dịch có pH từ 7 đến 14 là môi trường base (kiềm).
cho các chất sau cl2,mg(no3)2,fe sou,na2o,o2,p2o5.đâu là hợp chất đâu là đơn chất .tính phân tử khối
Các chất gồm: Cl2, Mg(NO3)2, FeSO4, Na2O2 và P2O5. - Đơn chất: Cl2 (khí clo) là phân tử chỉ gồm một nguyên tố huyền. - Hợp chất: Mg(NO3)2, FeSO4, Na2O2 và P2O5 là những hợp chất gồm hai hay nhiều nguyên tố khác nhau. Tính phân tử khối (theo khối lượng nguyên tử tương đơn): - Cl2: 35,5 × 2 = 71. - Mg(NO3)2: 24 + [14 × 2 + 16 × 6] = 24 + 28 + 96 = 148. - FeSO4: 56 + 32 + 64 = 152. - Na2O2: 23 × 2 + 16 × 2 = 46 + 32 = 78. - P2O5: 31 × 2 + 16 × 5 = 62 + 80 = 142. Như vậy Cl2 là đơn chất, các chất còn lại là hợp chất, và phân tử khối đã được tính như trên.
Cl2 là đơn chất KLPTcủa Cl2 =35.5 x2 = 71 amu
Mg(no3)2 là hợp chất KLPT = 24x(14+16x3)x2=2976 amu
Fesou là hợp chất KLPT=56+32+16+238 = 342 amu
Na2O là Hợp chất KLPT= 23x2+16=62amu
O2 là Đơn Chất KLPT=16x2=32 amu
P2O5 là Hợp chất KLPT =31x2+16x5=142 amu
Gọi CTHH cần tìm là FexOy
Mà: Fe chứ 70% về khối lượng.
\(\Rightarrow\dfrac{56x}{56x+16y}.100\%=70\%\)
\(\Rightarrow\dfrac{x}{y}=\dfrac{2}{3}\)
Vậy: CTHH cần tìm là Fe2O3.