xu để làm gì vậy . mình có xu hỏi thử xu qua coin được không chớ k biết làm gì với xu hết
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Dưới đây là đáp án với từ có trọng âm khác so với các từ còn lại:
- D. exhibit (trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất)
- D. actor (trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai)
- C. exchange (trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất)
- A. comedian (trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba)
- C. racket (trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai)
Phan ung dieu che khi H2 trong phong thi nghiem la: Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2. Cho 2,24 g sắt: nFe = 2,24 / 56 = 0,04 mol. The tich khi H2 thu duoc 0,61975 lit (o dieu kien tieu chuan) tuong ung nH2 = 0,61975 / 22,4 ≈ 0,0277 mol. Theo phuong trinh phan ung, ti le mol Fe : H2 = 1:1 nen so mol Fe tham gia phan ung bang so mol H2 thu duoc (0,0277 mol). So sắt con du khong phan ung la 0,04 - 0,0277 = 0,0123 mol. Tinh khoi luong cac chat: - Khoi luong Fe da phan ung: mFe pứng = 0,0277 x 56 ≈ 1,55 g. - Khoi luong Fe du: mFe du = 0,0123 x 56 ≈ 0,69 g. - Khoi luong muoi FeCl2 sinh ra: nFeCl2 = 0,0277 mol, MFeCl2 = 56 + 35,5 x 2 = 127 g/mol -> mFeCl2 = 0,0277 x 127 ≈ 3,52 g. - Khoi luong khi H2: mH2 = 0,0277 x 2 = 0,055 g. Vay sau phan ung thu duoc khoang 3,52 g FeCl2 va 0,055 g khi H2, con lai khoang 0,69 g sat chua phan ung.
Gồi hai ancol mạch hở trong hỗn hợp là ancol no CnH2n+2O (etanol, propanol…) và ancol không no có một đáy liên kết –C=C– (CnH2nO). Khi đốt cháy ancol no thu được n mol CO2 và (n+1) mol H2O, còn ancol không no cho n mol CO2 và n mol H2O. Từ dữ kiện: - Khối lượng CaCO3 thu được là 48 g → nCO2 = nCaCO3 = 48/100 = 0,48 mol. - Dung dịch Ca(OH)2 sau hấp thu khí bị giảm khối lượng 16,08 g so với ban đầu. Gọt ra: mH2O + mCO2 - mCaCO3 = -16,08 g → mH2O + mCO2 = 48,0 - 16,08 = 31,92 g. Suy ra nH2O = 31,92 - 21,12 /18 = 0,6 mol (vì mCO2 = 0,48 mol × 44 = 21,12 g). Vậy nCO2 = 0,48 mol, nH2O = 0,6 mol. Hiệu nH2O – nCO2 = 0,12 mol chính là tổng số mol ancol no trong hỗn hợp. Gọt x + y là tổng số mol hai ancol, trong đó x (mol) ancol no và y (mol) ancol không no: - x = 0,12 (từ chênh lệch nH2O - nCO2). - Khi cho hỗn hợp tác dụng Na, mỗi nhóm –OH sinh 1/2 mol H2. Khối lượng H2 thu được 2,24 l (ĐKTC) → nH2 = 2,24/22,4 = 0,10 mol → x + y = 0,2 mol. Suy ra y = 0,2 - 0,12 = 0,08 mol. Gọt n (số C) của ancol no và m (số C) của ancol không no. Từ nCO2: n\*x + m\*y = 0,48. Thay x=0,12, y=0,08 → 0,12n + 0,08m = 0,48 → 3n + 2m = 12. Giải số nguyên dương cho phương trình này thuổc n=2, m=3. Do đó ancol no là C2H6O (etanol) và ancol không no là C3H6O (ancol allylic). Khối lượng hỗn hợp: - mEtanol = x × 46 = 0,12 × 46 = 5,52 g. - mAncol C3H6O = y × 58 = 0,08 × 58 = 4,64 g. → m = 5,52 + 4,64 = 10,16 g. Vậy giá trị m xấp xỉ là 10,16 gam.
✅ Bảng phân biệt các nhóm thực vật:
Đặc điểm | Rêu | Dương xỉ | Hạt trần | Hạt kín |
|---|---|---|---|---|
Môi trường sống | Ẩm ướt, râm mát | Ẩm, dưới tán cây | Trên cạn, khô hạn hơn | Phổ biến mọi nơi |
Rễ, thân, lá thật | Chưa có (giả rễ, thân, lá) | Có thật | Có thật | Có thật |
Mạch dẫn (gỗ – libe) | Chưa có | Có | Có rõ | Có rõ |
Sinh sản bằng gì? | Bào tử | Bào tử | Hạt (trần, không quả) | Hạt kín trong quả |
Cơ quan sinh sản | Túi bào tử | Túi bào tử (dưới lá) | Nón (nón đực, nón cái) | Hoa (có nhị, nhụy) |
Thụ tinh cần nước? | Cần | Cần | Không cần | Không cần |
Đặc điểm hạt | Không có hạt | Không có hạt | Hạt lộ ra ngoài (không quả) | Hạt nằm trong quả |
Ví dụ | Rêu tường, rêu đất | Cây dương xỉ, rau bợ | Thông, tùng, bách | Lúa, xoài, cà chua, hoa hồng |
làm màu
coin : giống như tiền rút đc VD 50coin= 50 VNĐ
Có đc là do được nhất tuần một môn nào đó hoặc trả lời đúng và sớm nhất đc thưởng, hoặc bn đi đóng góp phiên bản